Máy tính bộ nguồn
Nhập từng linh kiện
Bộ nguồn (PSU) được định mức bằng watt, và định mức phù hợp phụ thuộc vào lượng điện mà các linh kiện trong case thực sự tiêu thụ. Công cụ này bắt đầu từ số watt bạn nhập cho từng linh kiện, cộng thêm mức dự phòng do bạn chọn, rồi đề xuất dung lượng làm tròn lên một kích cỡ PSU phổ thông. Đây là ước tính kích cỡ chứ không phải cam kết: công cụ không thể cho biết một PSU cụ thể có tương thích về vật lý hay điện với cấu hình của bạn hay không.
Cách tính ra ước lượng
-
1
Nhập công suất từng linh kiện
Hãy bắt đầu từ mức tiêu thụ điện của những linh kiện quan trọng nhất: CPU, card đồ họa, RAM, bo mạch chủ, ổ lưu trữ và quạt. Trang thông số của hầu hết linh kiện đều ghi watt điển hình hoặc tối đa; hãy dùng con số sát với cách dùng máy của bạn nhất.
-
2
Chọn tỷ lệ dự phòng
Mức dự phòng là phần công suất thêm vào trên tổng tải để PSU không chạy sát giới hạn. Khoảng 10–20% là dải thường gặp cho cấu hình desktop.
-
3
Đọc công suất khuyến nghị
Công cụ cộng mức dự phòng vào tổng tải rồi làm tròn lên bội của 50 W gần nhất, tương ứng các kích cỡ PSU phổ thông. Hãy dùng kết quả này làm điểm khởi đầu rồi kiểm tra tiếp mẫu PSU đang cân nhắc.
Công thức tính
Cộng công suất mọi linh kiện để ra tải ước tính:
Tổng = CPU + GPU + RAM + Bo mạch chủ + Ổ lưu trữ + Tản nhiệt + Khác
Sau đó cộng thêm tỷ lệ dự phòng h và làm tròn lên bội của 50 W gần nhất:
Công suất khuyến nghị = ceil(Tổng × (1 + h / 100) / 50) × 50
Ví dụ minh họa
Một cấu hình gaming với CPU 65 W, card đồ họa 250 W, RAM 15 W, bo mạch chủ 40 W, ổ lưu trữ 10 W, quạt và tản nhiệt 10 W, ngoài ra không còn gì, tổng lại thành 390 W. Với mức dự phòng 15%:
390 W × 1,15 = 448,5 W → làm tròn lên 450 W
Một bộ nguồn 450 W đáp ứng thoải mái cấu hình trên. Nếu cùng cấu hình đó dùng GPU 350 W thì tổng tải sẽ là 490 W, cần 563,5 W khi dự phòng 15%, và kết quả khuyến nghị rơi vào 600 W.
Mức tiêu thụ điển hình của linh kiện (xấp xỉ)
| Linh kiện | Mức tiêu thụ điển hình | Ghi chú |
|---|---|---|
| CPU | 25 đến 180 W | Chip tiết kiệm điện dùng rất ít; CPU desktop phân khúc cao có thể đạt gần 180 W khi load |
| GPU / card đồ họa | 75 đến 450 W | Con số lớn nhất trong cấu hình gaming; hãy kiểm tra mức tiêu thụ của model cụ thể |
| RAM | 3 đến 15 W | Tăng theo dung lượng và tốc độ của thanh RAM |
| Bo mạch chủ | 20 đến 60 W | Bao gồm chipset, LAN và các điều khiển USB |
| Ổ lưu trữ | 3 đến 15 W | SSD tiêu thụ ít hơn ổ cơ khí tốc độ vòng quay cao |
| Quạt và tản nhiệt | 3 đến 25 W | Vài chiếc quạt tốn rất ít; bơm tản nhiệt nước tốn hơn một chút |
Đây là dải tham khảo khi lập kế hoạch, không phải thông số kỹ thuật. Mức tiêu thụ thực phụ thuộc model cụ thể, điện áp, xung nhịp và tải.
Lỗi thường gặp
- Ước lượng thấp card đồ họa. Xung tức thời (transient) của GPU phân khúc cao có thể vượt định mức liên tục của PSU trong khoảnh khắc ngắn. Mức dự phòng thoải mái giúp giảm nguy cơ xung đó khiến bộ nguồn ngắt.
- Coi kết quả như bước kiểm tra tương thích. Watt chỉ là một phần của câu chuyện: đầu nối, kích thước vật lý và hành vi điện cũng quan trọng không kém.
- Bỏ qua hiệu suất. Hai PSU cùng công suất vẫn có thể khác nhau về hiệu suất và chất lượng. Định mức chỉ nói về dung lượng, không phải xếp hạng chất lượng.
- Cộng dự phòng hai lần. Nếu bộ nguồn bạn chọn sẵn đã có dư công suất, đừng nhân thêm cùng một biên độ một lần nữa.
Câu hỏi thường gặp
Không. Các con số bạn nhập chỉ nằm trong trình duyệt này. Phép tính chạy ngay trên trang, không gửi gì đến máy chủ của chúng tôi và không thêm gì vào đường dẫn của trang.
Khoảng 10–20% là dải quen thuộc cho cấu hình desktop. Chọn đầu cao của dải nếu bạn định overclock, thêm ổ hoặc nâng cấp card đồ họa sau này, hoặc nếu GPU nổi tiếng với xung transient. Số 0 chỉ là giới hạn dưới, chưa bao giờ là khuyến nghị.
Không. Kết quả là ước tính dung lượng dựa trên các con watt bạn nhập. Nó không tính đến đầu nối, kích thước vật lý, khả năng điều chỉnh điện áp hay hành vi transient, vì vậy luôn xác nhận mẫu máy cụ thể hoạt động tốt với các linh kiện bạn đã chọn.
Vì bộ nguồn được bán theo các bậc phổ biến như 300, 350, 400, 450, 500, 550 và 600 W. Làm tròn lên bậc kế tiếp giúp khuyến nghị trùng với sản phẩm bạn thật sự mua được.
Công cụ liên quan
Máy tính RREF
Tìm ma trận bậc thang rút gọn của ma trận số. Xem phép biến đổi hàng, hạng, số chiều không gian không, cột trụ và cột tự do cho ma trận đến 8 × 8.
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Máy tính eGFR
Ước tính eGFR từ creatinin huyết thanh, tuổi và giới tính bằng phương trình creatinin CKD-EPI 2021 không dùng yếu tố chủng tộc. Kết quả theo mL/phút/1,73 m².
Máy tính làm tròn
Làm tròn số thập phân chính xác từ 12 chữ số sau dấu phẩy đến hàng nghìn tỷ. So sánh làm tròn nửa chẵn, trần, sàn và năm quy tắc khác.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Công cụ tính tỷ số nén
Tính tỷ số nén của động cơ từ đường kính xi-lanh, hành trình và thể tích buồng đốt. Nhận kết quả dạng X,X:1 cùng thể tích quét mỗi xi-lanh, ngay trên trình duyệt của bạn.
Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác
- Kalkulator mocy zasilacza [PL]
- Calculateur d'alimentation PC [FR]
- Strömförsörjningskalkylator [SV]
- Calculadora de fonte de alimentação [PT]
- Güç Kaynağı Hesaplayıcı [TR]
- حاسبة وحدة إمداد الطاقة [AR]
- 파워서플라이 계산기 [KO]
- 電源容量計算機 [JA]
- Voeding calculator [NL]
- เครื่องคำนวณพาวเวอร์ซัพพลาย [TH]
- Power Supply Calculator [EN]
- 电脑电源功率计算器 [ZH]
- Calculadora de fuente de alimentación [ES]
- Kalkulator Catu Daya [ID]
- Netzteil-Rechner [DE]
- Calcolatore dell'alimentatore [IT]
- Калькулятор блока питания [RU]