Máy tính hạt giống cỏ

Lượng hạt giống cần (lbs)
Tiếp theo

Mua hạt giống cỏ theo cảm tính sẽ dẫn đến một bãi cỏ thưa thớt, loang lổ hoặc một bao dùng dở bị cũ đi trong nhà kho. Máy tính này lấy chiều dài và chiều rộng bãi cỏ, định mức gieo và việc bạn đang tạo bãi cỏ mới hay gieo dặm một bãi cỏ có sẵn, rồi trả về tổng diện tích, lượng hạt cần tính bằng pound, số bao 50 lb cần mua và một ước tính chi phí tùy chọn. Bãi cỏ mới cần lượng hạt gấp khoảng hai lần so với gieo dặm, nên mục đích bạn chọn quan trọng ngang với số bộ vuông.

Cách tính lượng hạt giống cỏ

  1. 1

    Đo bãi cỏ

    Chiều dài × chiều rộng tính bằng bộ. Với sân bãi không đều, chia diện tích thành các hình chữ nhật rồi cộng lại.

  2. 2

    Chọn mục đích và định mức

    Bãi cỏ mới được gieo khoảng 5 lbs cho mỗi 1.000 sq ft; gieo dặm bãi cỏ có sẵn dùng khoảng 3 lbs. Chọn „Gieo dặm“ giới hạn định mức ở mức 3.

  3. 3

    Chúng tôi tính hạt giống

    Pound = (diện tích / 1.000) × định mức. Bao = pound ÷ 50, làm tròn lên. Chi phí = pound × giá của bạn cho mỗi pound.

Bạn thực sự cần bao nhiêu hạt giống cỏ

Phép tính rất đơn giản một khi đã cố định định mức gieo. Hạt giống được bán và định mức theo mỗi 1.000 bộ vuông, nên toàn bộ phép tính xoay quanh hai con số: diện tích bãi cỏ và định mức cho công việc.

Pound hạt giống = (diện tích tính bằng sq ft ÷ 1.000) × định mức tính bằng lbs cho mỗi 1.000 sq ft

Định mức là chỗ mà mọi người hay tính sai. Một bãi cỏ hoàn toàn mới với đất trống cần phủ đòi hỏi định mức cao để cây con phủ kín trước khi cỏ dại kịp mọc. Một bãi cỏ đã ổn định chỉ cần làm dày thêm (gieo dặm) dùng ít hơn nhiều, vì thảm cỏ hiện có đã giữ đất.

Ví dụ tính toán

Một bãi cỏ mới 50 ft × 40 ft là 2.000 sq ft. Với định mức bãi cỏ mới 5 lbs cho mỗi 1.000 sq ft:

  • Pound = (2.000 ÷ 1.000) × 5 = 10 lbs
  • Bao = 10 ÷ 50 = 1 bao (bao 50 lb)
  • Với 120.000 ₫ mỗi lb, chi phí = 10 × 120.000 ₫ = 1.200.000 ₫

Cùng bãi cỏ đó gieo dặm ở mức 3 lbs cho mỗi 1.000 sq ft chỉ cần 6 lbs, tức ít hơn khoảng 40 % hạt giống.

Định mức gieo điển hình (cỏ mùa mát)

Loại cỏ Mới (lbs/1.000 sq ft) Gieo dặm (lbs/1.000 sq ft)
Cỏ bluegrass Kentucky 2–3 1–2
Cỏ mạch lâu năm 7–9 4–5
Cỏ fescue cao 6–8 3–4
Cỏ fescue mảnh 4–5 2–3
Hỗn hợp ưa nắng 4–6 2–3

Cỏ mùa nóng (bermuda, zoysia) được gieo mỏng hơn nhiều, thường dưới 2 lbs cho mỗi 1.000 sq ft, nên hãy luôn kiểm tra nhãn trên bao cho loại hạt cụ thể của bạn.

Những cạm bẫy cần tránh

  • Gieo quá dày không giúp nhanh hơn. Cây con chen chúc tranh nhau nước và ánh sáng rồi trở nên yếu và dễ bệnh. Hãy bám sát định mức ghi trên bao.
  • Mua theo hạt sống thuần, không theo trọng lượng bao. Các hỗn hợp rẻ được độn thêm chất trơ và hạt cỏ dại. Hãy kiểm tra tỷ lệ nảy mầm và độ thuần trên nhãn.
  • Hạt giống có hạn sử dụng. Tỷ lệ nảy mầm giảm ngay sau năm đầu, nên hãy mua vừa đủ dùng thay vì tích trữ.
  • Rải đều toàn bộ định mức. Rải một nửa số hạt khi đi theo hướng bắc–nam và nửa còn lại theo hướng đông–tây để tránh vệt sọc.

Câu hỏi thường gặp

Hạt giống được định mức theo 1.000 sq ft, không phải theo từng bộ vuông. Bãi cỏ mới thường dùng khoảng 5 lbs cho mỗi 1.000 sq ft và gieo dặm khoảng 3 lbs. Vậy bãi cỏ mới 2.000 sq ft cần khoảng 10 lbs hạt giống.

Bãi cỏ mới bắt đầu từ đất trống và cần định mức cao để cây con phủ đất trước khi cỏ dại tràn vào. Gieo dặm rải hạt lên thảm cỏ có sẵn để làm dày thêm, nên dùng khoảng một nửa lượng hạt. Chọn „Gieo dặm“ giới hạn định mức ở mức 3 lbs cho mỗi 1.000 sq ft.

Kích cỡ bao khác nhau, nhưng máy tính này giả định bao 50 lb khi đếm số bao. Nhiều bao tiêu dùng nhỏ hơn (3, 7 hoặc 20 lb), nên hãy chia tổng số pound cho kích cỡ bao thực tế của bạn nếu khác.

Có. Gieo cao hơn nhiều so với định mức khuyến nghị khiến cây con chen chúc, rồi tranh nhau nước và dưỡng chất, mọc thưa và dễ bệnh. Nhiều hạt hơn không có nghĩa là bãi cỏ dày hơn; điều đó đạt được nhờ định mức đúng và rải đều.

Các giá trị bạn nhập được gửi đến máy chủ của chúng tôi để máy tính có thể tính ra kết quả, và khi bạn chuyển giữa các bước của máy tính, chúng được mang theo trong liên kết trang. Chúng không được lưu lại hay chia sẻ.

Công cụ liên quan

Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác