Máy tính cấp số nhân

Tiếp theo

Cấp số nhân là một dãy số trong đó mỗi số hạng bằng số hạng đứng trước nhân với một giá trị cố định gọi là công bội. Nhập số hạng đầu, công bội và số lượng số hạng bạn muốn, máy tính này sẽ trả về số hạng thứ n, tổng của n số hạng đầu và bản xem trước của chính dãy số. Mọi thứ được cập nhật tức thì ngay trong trình duyệt khi bạn gõ, nhờ vậy bạn có thể khám phá các quy luật tăng trưởng, suy giảm và lãi kép mà không cần tính lũy thừa và căn bằng tay. Nó hoạt động với số nguyên, số thập phân, phân số viết dưới dạng thập phân và công bội nhỏ hơn 1 cho các dãy giảm dần.

Cách dùng máy tính cấp số nhân

  1. 1

    Nhập số hạng đầu và công bội

    Gõ số hạng đầu (a₁) và công bội (r). Công bội lớn hơn 1 làm dãy tăng lên; công bội giữa 0 và 1 làm dãy nhỏ lại.

  2. 2

    Chọn số lượng số hạng

    Đặt số lượng số hạng (n). Máy tính tìm số hạng thứ n và cộng giúp bạn n số hạng đầu tiên.

  3. 3

    Đọc kết quả

    Xem số hạng thứ n, tổng riêng phần và bản xem trước của dãy, tất cả được tính lại khi bạn thay đổi dữ liệu nhập.

Các công thức

Trong một cấp số nhân, mỗi số hạng bằng số hạng liền trước nhân với công bội r. Bắt đầu từ số hạng đầu a₁:

aₙ = a₁ · r^(n−1)

Tổng của n số hạng đầu (tổng riêng phần) là:

Sₙ = a₁ · (1 − rⁿ) / (1 − r) với r ≠ 1

Khi công bội đúng bằng 1, mọi số hạng đều bằng nhau, nên tổng đơn giản là Sₙ = n · a₁. Nếu công bội nằm hoàn toàn giữa −1 và 1, tổng vô hạn hội tụ về a₁ / (1 − r).

Ví dụ giải mẫu

Lấy a₁ = 2 và r = 3, rồi yêu cầu n = 5 số hạng.

  • Dãy: 2, 6, 18, 54, 162
  • Số hạng thứ 5: a₅ = 2 · 3⁴ = 2 · 81 = 162
  • Tổng: S₅ = 2 · (1 − 3⁵) / (1 − 3) = 2 · (1 − 243) / (−2) = 242

Mỗi số hạng đúng bằng 3 lần số hạng trước, và năm số hạng cộng lại bằng 242.

Số hạng và tổng riêng phần nhìn thoáng qua

n Số hạng aₙ = 2·3^(n−1) Tổng Sₙ
1 2 2
2 6 8
3 18 26
4 54 80
5 162 242

Những lỗi thường gặp

  • Lệch một đơn vị ở số mũ. Số hạng thứ n dùng r^(n−1), không phải rⁿ: số hạng đầu chưa được nhân với công bội lần nào.
  • Công bội bằng 1. Nếu thay r = 1 vào công thức tổng chính, bạn sẽ chia cho 0. Hãy dùng Sₙ = n · a₁ thay vào đó; công cụ này tự động chuyển đổi.
  • Cấp số nhân hay cấp số cộng. Cấp số nhân nhân với một công bội cố định; cấp số cộng cộng thêm một công sai cố định. Nhầm lẫn hai loại sẽ cho ra các số hạng sai hoàn toàn.
  • Công bội âm. Công bội như −2 làm dấu của các số hạng đổi luân phiên (2, −4, 8, −16, …); điều này hợp lệ và máy tính xử lý được.

Cấp số nhân xuất hiện ở đâu

Cấp số nhân mô hình hóa mọi thứ tăng hoặc giảm theo một tỷ lệ phần trăm không đổi ở mỗi bước. Lãi kép nhân số dư với cùng một hệ số ở mỗi kỳ, nên các số dư tạo thành một cấp số nhân. Tăng trưởng dân số, phân rã phóng xạ đo bằng chu kỳ bán rã, độ cao nảy của quả bóng được thả rơi và khấu hao hằng năm của một tài sản đều tuân theo cùng một quy luật. Nhận ra công bội trong dữ liệu thực tế cho phép bạn dự đoán giá trị tiếp theo, ước lượng một tổng lũy tiến, hoặc đánh giá xem công thức tổng vô hạn hội tụ có áp dụng được không khi công bội nằm giữa −1 và 1.

Câu hỏi thường gặp

Trong cấp số nhân, mỗi số hạng là số hạng trước nhân với một công bội cố định (2, 6, 18, …). Trong cấp số cộng, mỗi số hạng là số hạng trước cộng thêm một công sai cố định (2, 5, 8, …). Cấp số nhân tăng hoặc giảm theo cấp số mũ; cấp số cộng thay đổi với tốc độ không đổi.

Dùng công thức tường minh aₙ = a₁ · r^(n−1). Nhân số hạng đầu với công bội lũy thừa n − 1. Ví dụ, số hạng thứ 8 của 2, 6, 18, … là 2 · 3⁷ = 4374. Máy tính này làm việc đó tức thì.

Có. Công bội giữa 0 và 1 (như 0,5) làm dãy giảm dần về 0, còn công bội âm (như −2) làm các dấu đổi luân phiên. Nhập giá trị dưới dạng thập phân và máy tính xử lý đúng cả hai trường hợp.

Không. Các số bạn nhập chỉ được gửi tới máy chủ để thực hiện phép tính. Chúng không được lưu lại hay dùng vào bất kỳ mục đích nào khác.

Công cụ liên quan

Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác