Máy tính Gematria

Simple / Ordinal
Tiếp theo

Gematria gán cho mỗi chữ cái một giá trị số rồi cộng lại, nhờ đó một từ hay một cụm từ quy về một con số duy nhất. Công cụ này làm việc với bảng chữ cái Latinh và trả về cùng lúc sáu hệ mã gematria tiếng Anh phổ biến: Simple (Ordinal, A=1 đến Z=26), Full Reduction (căn số, cho kết quả 1-9), Reverse Ordinal (A=26 đến Z=1), Reverse Reduction, Sumerian (Ordinal nhân 6) và hệ Jewish/Latin (Agrippa). Hãy gõ một từ bất kỳ để so sánh các giá trị, hoặc mở phần chi tiết theo từng chữ cái để thấy chính xác mỗi tổng được tạo ra thế nào.

Cách tính gematria

  1. 1

    Nhập một từ

    Gõ một từ, một tên riêng hoặc cả một cụm từ. Chữ hoa hay chữ thường đều không ảnh hưởng, và mọi ký tự không phải chữ cái A-Z đều bị bỏ qua.

  2. 2

    Chọn mức chi tiết

    Bật phần chi tiết theo từng chữ cái để xem giá trị của mỗi chữ cái trong mọi hệ mã.

  3. 3

    Đọc các tổng

    Giá trị Ordinal nổi bật cùng năm hệ mã còn lại được cập nhật ngay lập tức, giúp bạn so sánh các hệ với nhau.

Các hệ mã được định nghĩa ra sao

Mọi hệ mã gematria tiếng Anh đều bắt đầu từ vị trí của chữ cái trong bảng chữ cái, rồi áp dụng một quy tắc:

  • Simple / Ordinal: A=1, B=2 … Z=26. Đây là hệ tiếng Anh được dùng nhiều nhất.
  • Full Reduction: rút gọn từng giá trị thứ tự về một chữ số bằng căn số: ((n − 1) mod 9) + 1, cho kết quả từ 1 đến 9.
  • Reverse Ordinal: bảng chữ cái chạy ngược: A=26, B=25 … Z=1, tức là 27 − giá trị thứ tự.
  • Reverse Reduction: căn số của giá trị Reverse Ordinal.
  • Sumerian: giá trị thứ tự nhân với 6 (A=6, B=12 … Z=156).
  • Jewish / Latin (Agrippa): A-I = 1-9, J-R = 10-90 theo bội số của mười, S-Z = 100-800 theo bội số của một trăm.

Ví dụ tính toán

Với từ GOD theo Ordinal: G=7, O=15, D=4, nên tổng là 7 + 15 + 4 = 26. Theo Full Reduction: 7 + 6 + 4 = 17. Theo Sumerian: 42 + 90 + 24 = 156.

Chữ cái Ordinal Reduction Reverse Sumerian Jewish/Latin
G 7 7 20 42 7
O 15 6 12 90 60
D 4 4 23 24 4
Tổng 26 17 55 156 71

Những nhầm lẫn thường gặp

  • Dấu cách và dấu câu bị bỏ qua. Chỉ các chữ cái A-Z mới mang giá trị; chữ số và ký hiệu không cộng thêm gì vào tổng.
  • Chữ cái có dấu tiếng Việt không được tính. Các chữ như Ă, Â, Ê, Ô, Ơ, Ư, Đ cùng các dấu thanh không thuộc bảng chữ cái tiếng Anh nên bị bỏ qua: “Đường” sẽ được tính thành NG. Nếu muốn tính đầy đủ, hãy viết từ đó ở dạng không dấu trước (DUONG) và nói rõ bạn đã dùng cách chuyển tự nào.
  • Mỗi trang web dùng một hệ mã khác nhau. Một giá trị bạn thấy ở nơi khác có thể dựa trên hệ mà công cụ này gọi bằng tên khác, vì vậy hãy luôn kiểm tra xem đó là hệ mã nào.
  • Gematria không phải là mật mã học. Đây là kỹ thuật thuộc về số học huyền bí và trò chơi chữ, không phải cách giữ bí mật một thông điệp.

Câu hỏi thường gặp

Gematria là hệ thống gán số cho các chữ cái, nhờ đó một từ hay một cụm từ có thể được cộng lại thành một giá trị duy nhất. Nó bắt nguồn từ bảng chữ cái Hebrew và có nhiều biến thể áp dụng cho bảng chữ cái Latinh, được dùng trong số học huyền bí và các trò chơi chữ.

Simple (Ordinal) là lựa chọn mặc định phổ biến nhất. Full Reduction được ưa chuộng khi bạn muốn rút gọn giá trị về một chữ số. Sumerian và các hệ Reverse được dùng trong một số cộng đồng nhất định. Công cụ này hiển thị cả sáu hệ để bạn so sánh.

Nó theo hệ Agrippa: chín chữ cái đầu (A-I) mang giá trị 1-9, chín chữ tiếp theo (J-R) tăng theo bội số của mười thành 10-90, và tám chữ cuối (S-Z) tăng theo bội số của một trăm thành 100-800.

Không. Phép tính chạy ngay khi bạn gõ và từ hoặc cụm từ của bạn chỉ được xử lý để tạo ra các tổng hiển thị trên màn hình. Không có gì được gửi cho bên thứ ba, lưu vào tài khoản hay chia sẻ ra ngoài.

Công cụ liên quan

Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác