Máy tính lực
Lực là thứ làm thay đổi chuyển động của một vật, và định luật II Newton gắn nó với hai đại lượng mà bạn có thể đo được: lượng vật chất đang chuyển động (khối lượng) và vận tốc của nó thay đổi nhanh đến mức nào (gia tốc). Hãy nhập khối lượng theo kilôgam và gia tốc theo mét trên giây bình phương, máy tính này sẽ trả về lực tổng hợp theo newton (N) và pound-force (lbf). Giữ nguyên gia tốc ở mức 9,81 m/s² để đọc trọng lượng của một vật trong trọng trường Trái Đất, hoặc đặt giá trị của riêng bạn cho lực đẩy, phanh hãm hay bất kỳ tình huống nào khác.
Cách sử dụng máy tính
-
1
Nhập khối lượng
Gõ khối lượng của vật theo kilôgam (kg).
-
2
Nhập gia tốc
Dùng 9,81 m/s² cho trọng lực trên Trái Đất, hoặc bất kỳ gia tốc nào bạn đang áp dụng.
-
3
Đọc lực
Kết quả hiện ra ngay lập tức theo newton và pound-force.
Công thức
Định luật II Newton phát biểu rằng lực tổng hợp tác dụng lên một vật bằng khối lượng của nó nhân với gia tốc của nó:
F = m × a
Trong đó:
F= lực, đo bằng newton (N). Một newton là lực cần thiết để làm cho 1 kg tăng tốc thêm 1 m/s².m= khối lượng, đo bằng kilôgam (kg).a= gia tốc, đo bằng mét trên giây bình phương (m/s²).
Để đổi kết quả sang pound-force, hãy nhân số newton với 0,224809.
Ví dụ có lời giải
Một người nặng 70 kg đứng yên trên Trái Đất chịu gia tốc trọng trường 9,81 m/s². Lực hướng xuống, tức là trọng lượng của người đó, là:
F = 70 kg × 9,81 m/s² = 686,7 N
Tính theo pound-force thì đó là 686,7 × 0,224809 ≈ 154,4 lbf. Lưu ý rằng 70 kg là khối lượng của người đó ở khắp mọi nơi trong vũ trụ, nhưng 686,7 N chỉ là trọng lượng trên Trái Đất mà thôi.
Tra cứu nhanh
| Khối lượng (kg) | Gia tốc (m/s²) | Lực (N) | Lực (lbf) |
|---|---|---|---|
| 1 | 9,81 | 9,81 | 2,20 |
| 10 | 9,81 | 98,1 | 22,05 |
| 70 | 9,81 | 686,7 | 154,37 |
| 1000 | 1 | 1000 | 224,81 |
| 5 | 2 | 10 | 2,25 |
Những nhầm lẫn thường gặp
- Khối lượng và trọng lượng. Khối lượng (kg) là lượng vật chất; trọng lượng (N) là lực mà trọng trường tác dụng lên nó. Trọng trường của Mặt Trăng khoảng 1,62 m/s², nên cùng một khối lượng ở đó chỉ nặng khoảng một phần sáu.
- Trộn lẫn đơn vị. F = m × a chỉ cho ra newton khi khối lượng tính bằng kg và gia tốc tính bằng m/s². Pound, gam hay foot phải được đổi trước.
- Chỉ lực tổng hợp.
Ftrong công thức là lực tổng hợp (hợp lực). Nếu nhiều lực cùng tác dụng, hãy cộng chúng theo vectơ trước khi thay vào công thức. - Hướng cũng quan trọng. Lực là một vectơ. Gia tốc âm (sự giảm tốc) tạo ra lực ngược chiều với chuyển động.
Câu hỏi thường gặp
Định luật này phát biểu rằng lực tổng hợp tác dụng lên một vật bằng khối lượng của nó nhân với gia tốc của nó, viết là F = m × a. Cả khối lượng lớn hơn lẫn gia tốc lớn hơn đều tạo ra lực lớn hơn.
Newton (N) là đơn vị lực trong hệ SI. Một newton là lực cần thiết để làm cho khối lượng 1 kg tăng tốc thêm 1 m/s². Để dễ hình dung, việc giữ một quả táo nhỏ (khoảng 100 g) ngược lại trọng lực cần khoảng 1 N.
Nhân lực tính bằng newton với 0,224809 để ra pound-force (lbf). Ví dụ, 100 N × 0,224809 ≈ 22,48 lbf. Máy tính này hiển thị cả hai đơn vị một cách tự động.
Các giá trị bạn nhập chỉ được gửi đến máy chủ của chúng tôi để tính kết quả. Chúng không được lưu trữ, ghi lại hay chia sẻ. Trong luồng từng bước, các giá trị cũng nằm trong liên kết của trang giữa các bước, vì vậy hãy tránh chia sẻ liên kết chứa những con số bạn muốn giữ riêng tư.
Công cụ liên quan
Máy tính RREF
Tìm ma trận bậc thang rút gọn của ma trận số. Xem phép biến đổi hàng, hạng, số chiều không gian không, cột trụ và cột tự do cho ma trận đến 8 × 8.
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Máy tính eGFR
Ước tính eGFR từ creatinin huyết thanh, tuổi và giới tính bằng phương trình creatinin CKD-EPI 2021 không dùng yếu tố chủng tộc. Kết quả theo mL/phút/1,73 m².
Công cụ tính tỷ số nén
Tính tỷ số nén của động cơ từ đường kính xi-lanh, hành trình và thể tích buồng đốt. Nhận kết quả dạng X,X:1 cùng thể tích quét mỗi xi-lanh, ngay trên trình duyệt của bạn.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Máy tính tuổi
Tính tuổi chính xác theo năm, tháng và ngày từ ngày sinh, kèm tổng số ngày, giờ và đếm ngược đến sinh nhật kế tiếp.
Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác
- Kraftrechner [DE]
- Calculadora de força [PT]
- حاسبة القوة [AR]
- 힘 계산기 [KO]
- Kalkulator Gaya [ID]
- เครื่องคำนวณแรง [TH]
- Calculateur de force [FR]
- Calculadora de fuerza [ES]
- Krachtcalculator [NL]
- 力の計算ツール [JA]
- Kraftkalkylator [SV]
- Kalkulator siły [PL]
- Force Calculator [EN]
- Calcolatore di forza [IT]
- Калькулятор силы [RU]
- Kuvvet Hesaplayıcı [TR]
- 力的计算器 [ZH]