Công cụ tính dung tích xi-lanh động cơ

Dung tích (cc)
Tiếp theo

Tính dung tích động cơ từ ba con số: đường kính xi-lanh, hành trình piston và số xi-lanh. Nhập đường kính và hành trình theo milimét, công cụ sẽ trả về thể tích quét được của mỗi xi-lanh, tổng dung tích theo centimét khối (cc), giá trị tương đương theo lít và con số theo inch khối (CID). Rất hữu ích khi độ xe ô tô và mô tô, so sánh động cơ qua bảng thông số, xác định kích thước khi doa xi-lanh, hay đơn giản là để hiểu «2,0 L» hoặc «1340 cc» thực sự nghĩa là gì.

Cách dùng công cụ tính dung tích động cơ

  1. 1

    Nhập đường kính và hành trình

    Nhập đường kính xi-lanh và hành trình piston, cả hai đều theo milimét.

  2. 2

    Thêm số xi-lanh

    Nhập số xi-lanh của động cơ (4, 6, 8, v.v.).

  3. 3

    Đọc dung tích

    Xem tổng dung tích theo cc, lít và inch khối, cùng thể tích mỗi xi-lanh.

Công thức dung tích động cơ

Dung tích động cơ là tổng thể tích mà tất cả piston quét qua khi di chuyển từ điểm chết dưới lên điểm chết trên. Với một xi-lanh, đó là thể tích của một hình trụ có đường kính bằng đường kính xi-lanh và chiều cao bằng hành trình:

thể tích mỗi xi-lanh (cc) = (π ÷ 4) × đường kính² × hành trình ÷ 1000
tổng dung tích (cc)        = thể tích mỗi xi-lanh × số xi-lanh

Đường kính và hành trình tính theo milimét, nên chia cho 1000 sẽ đổi milimét khối thành centimét khối (cc). Để đổi tiếp:

lít       = tổng cc ÷ 1000
inch khối = tổng cc ÷ 16,387

Ví dụ tính toán

Lấy một động cơ bốn xi-lanh «vuông» với đường kính 86 mm và hành trình 86 mm:

  • Mỗi xi-lanh = (π ÷ 4) × 86² × 86 ÷ 1000 ≈ 499,6 cc
  • Tổng = 499,6 × 4 ≈ 1998 cc → khoảng 2,0 L
  • Theo inch khối = 1998 ÷ 16,387 ≈ 121,9 CID

Đó là lý do động cơ bốn xi-lanh 2,0 lít phổ biến đến vậy: đường kính và hành trình 86 × 86 mm rơi gần như đúng vào 2000 cc.

Đường kính, hành trình và tính cách động cơ

Cấu hình Đường kính (mm) Hành trình (mm) Xi-lanh Dung tích
Vuông 86 86 4 ≈ 1998 cc
Hành trình dài 84 90 4 ≈ 1995 cc
V8 101,6 92 8 ≈ 5967 cc
Twin lớn 103,5 111,1 2 ≈ 1870 cc

Động cơ đường kính lớn (đường kính lớn hơn hành trình) thường quay ở vòng tua cao hơn; động cơ hành trình dài thiên về mô-men xoắn ở vòng tua thấp.

Lỗi thường gặp

  • Trộn lẫn đơn vị. Ở đây đường kính và hành trình đều phải theo milimét. Đường kính ghi theo inch phải đổi trước (1 in = 25,4 mm).
  • Nhầm đường kính với bán kính. Công thức dùng đường kính đầy đủ, không phải bán kính.
  • Làm tròn quá sớm. Chỉ làm tròn các con số cc/L/CID cuối cùng, không làm tròn giá trị trung gian của mỗi xi-lanh.

Câu hỏi thường gặp

Dung tích động cơ là tổng thể tích mà tất cả piston quét qua trong một hành trình đầy đủ. Đây là «kích cỡ» tiêu biểu của động cơ, được ghi theo cc, lít hoặc inch khối, và là chỉ dấu sơ bộ cho khả năng nạp khí cũng như tiềm năng công suất.

Chia centimét khối cho 1000 để ra lít (2000 cc = 2,0 L). Chia cc cho 16,387 để ra inch khối (2000 cc ≈ 122 CID). Công cụ hiển thị cả ba giá trị cùng lúc.

Đường kính là đường kính của xi-lanh; hành trình là khoảng cách piston di chuyển từ điểm chết dưới lên điểm chết trên. Đường kính lớn so với hành trình (đường kính lớn) hợp với vòng tua cao, còn hành trình dài thiên về mô-men xoắn ở vòng tua thấp.

Không. Không có gì bạn nhập vào bị lưu lại, cất giữ hay chia sẻ. Các giá trị đường kính, hành trình và số xi-lanh chỉ được gửi đến máy chủ của chúng tôi để chạy phép tính và không được giữ lại sau đó. Trong chế độ xem nhiều bước, các giá trị cũng được mang theo trong liên kết trang.

Công cụ liên quan

Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác