Máy tính lực cản khí động
Lực cản là sức cản khí động tác dụng lên mọi vật thể chuyển động trong không khí hoặc chất lỏng. Hãy nhập vận tốc của vật, diện tích chính diện, hệ số cản và mật độ không khí, máy tính này sẽ trả về lực cản theo phương trình chuẩn F_d = ½·ρ·v²·C_d·A. Kết quả hiện ra ngay lập tức bằng newton và được tính lại theo thời gian thực mỗi khi bạn thay đổi bất kỳ giá trị nào, nhờ đó bạn có thể so sánh một người đạp xe, một chiếc ô tô hay một quả cầu rơi chỉ trong vài giây.
Cách máy tính này hoạt động
-
1
Nhập vận tốc và diện tích
Nhập vận tốc của vật theo mét trên giây và diện tích chính diện theo mét vuông: hình chiếu hướng về luồng không khí.
-
2
Thêm hệ số cản và mật độ không khí
Nhập hệ số cản (một hệ số hình dạng không thứ nguyên, khoảng 0,3 cho ô tô, 1,0 cho tấm phẳng) và mật độ không khí (1,225 kg/m³ ở mực nước biển).
-
3
Đọc lực cản
Lực cản được hiển thị bằng newton và tính lại theo thời gian thực mỗi khi bạn thay đổi một giá trị đầu vào.
Công thức
Lực cản khí động tăng theo bình phương vận tốc, nên tăng gấp đôi vận tốc sẽ làm lực tăng gấp bốn lần:
F_d = ½ · ρ · v² · C_d · A
Trong đó:
- F_d = lực cản, tính bằng newton (N)
- ρ = mật độ không khí, tính bằng kg/m³ (≈ 1,225 ở mực nước biển, 15 °C)
- v = vận tốc tương đối so với không khí, tính bằng mét trên giây (m/s)
- C_d = hệ số cản, một hệ số hình dạng không thứ nguyên
- A = diện tích chính diện (tiết diện ngang), tính bằng m²
Vì số hạng v² chiếm ưu thế, mức tăng vận tốc nhỏ cũng đòi hỏi rất nhiều lực, và rất nhiều công suất, bởi công suất bằng lực nhân vận tốc và tỉ lệ với v³.
Ví dụ có lời giải
Một người đạp xe đường trường di chuyển ở v = 12 m/s với diện tích chính diện A ≈ 0,5 m², hệ số cản C_d ≈ 0,9, trong không khí ρ = 1,225 kg/m³:
F_d = ½ × 1,225 × 12² × 0,9 × 0,5 = 0,5 × 1,225 × 144 × 0,9 × 0,5 ≈ 39,7 N
Đó là sức cản không khí mà người đạp xe phải vượt qua: khoảng 80 % tổng sức cản ở vận tốc này, và đó là lý do tư thế khí động lại quan trọng đến vậy.
Giá trị tham khảo
| Vật thể | C_d | Diện tích (m²) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Ô tô khí động | 0,25 | 2,2 | Sedan hiện đại |
| Ô tô thông thường | 0,30 | 2,2 | Xe du lịch trung bình |
| Người đạp xe (ngồi thẳng) | 0,90 | 0,5 | Tư thế trên tay phanh |
| Quả cầu | 0,47 | π·r² | Bóng nhẵn |
| Tấm phẳng | 1,28 | diện tích mặt | Trường hợp xấu nhất, vuông góc luồng |
Sai lầm thường gặp
- Dùng diện tích chính diện, không phải diện tích bề mặt. A là hình chiếu mà vật đẩy qua không khí, không phải toàn bộ bề mặt ngoài của nó.
- Vận tốc là tương đối so với không khí. Gió ngược cộng thêm vào vận tốc so với mặt đất khi tính v; gió xuôi thì trừ đi.
- Mật độ không khí không cố định. Nó giảm theo độ cao và tăng khi trời lạnh, làm lực cản thay đổi vài phần trăm.
- C_d phụ thuộc vào hình dạng. Một giọt nước khí động có hệ số rất thấp; một tấm phẳng hướng về luồng là trường hợp xấu nhất.
Câu hỏi thường gặp
Lực cản là F_d = ½·ρ·v²·C_d·A, trong đó ρ là mật độ không khí (kg/m³), v là vận tốc (m/s), C_d là hệ số cản và A là diện tích chính diện (m²). Kết quả tính bằng newton.
Lực cản phụ thuộc vào bình phương vận tốc, nên tăng gấp đôi vận tốc làm lực tăng gấp bốn. Công suất cần để vượt qua nó tỉ lệ với lập phương vận tốc, đó là lý do di chuyển ở tốc độ cao tiêu tốn rất nhiều năng lượng.
Ở mực nước biển, mật độ không khí khoảng 1,225 kg/m³. Hệ số cản điển hình vào khoảng 0,25-0,30 cho ô tô, 0,47 cho quả cầu nhẵn, 0,9 cho người đạp xe ngồi thẳng và khoảng 1,28 cho tấm phẳng. Hãy chọn giá trị phù hợp nhất với hình dạng vật thể của bạn.
Các số bạn nhập chỉ được gửi đến máy chủ để tính kết quả. Chúng không được lưu lại và không bao giờ bị chia sẻ.
Công cụ liên quan
Máy tính RREF
Tìm ma trận bậc thang rút gọn của ma trận số. Xem phép biến đổi hàng, hạng, số chiều không gian không, cột trụ và cột tự do cho ma trận đến 8 × 8.
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Máy tính eGFR
Ước tính eGFR từ creatinin huyết thanh, tuổi và giới tính bằng phương trình creatinin CKD-EPI 2021 không dùng yếu tố chủng tộc. Kết quả theo mL/phút/1,73 m².
Máy tính làm tròn
Làm tròn số thập phân chính xác từ 12 chữ số sau dấu phẩy đến hàng nghìn tỷ. So sánh làm tròn nửa chẵn, trần, sàn và năm quy tắc khác.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Công cụ tính tỷ lệ nhớt pha xăng 2 thì
Tính lượng nhớt 2 thì từ lượng xăng hoặc tính ngược lượng xăng từ nhớt đang có. Hỗ trợ hệ mét, đơn vị Mỹ và đơn vị Anh.
Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác
- Calculateur de force de traînée [FR]
- Luftwiderstands-Rechner [DE]
- Kalkulator Gaya Hambat [ID]
- Kalkulator siły oporu aerodynamicznego [PL]
- Luchtweerstandskracht-calculator [NL]
- 空気抵抗力の計算機 [JA]
- Calculadora de fuerza de arrastre [ES]
- 空气阻力计算器 [ZH]
- 항력 계산기 [KO]
- Sürükleme Kuvveti Hesaplayıcı [TR]
- Luftmotståndsberäknare [SV]
- Drag Force Calculator [EN]
- เครื่องคำนวณแรงต้านอากาศ [TH]
- Calculadora de força de arrasto [PT]
- حاسبة قوة السحب (مقاومة الهواء) [AR]
- Calcolatore della forza di resistenza aerodinamica [IT]
- Калькулятор силы аэродинамического сопротивления [RU]