Công cụ tính tiền trả trước mua nhà
Khi mua nhà, bạn phải cân đối cùng lúc giá nhà, tỷ lệ trả trước, tỷ lệ vay trên giá trị tài sản (LTV) và hạn mức cho vay của ngân hàng. Công cụ này lấy giá nhà và khoản trả trước theo phần trăm, rồi đưa ra số tiền vay, tỷ lệ LTV và cho biết bạn có nằm trong hạn mức mà các ngân hàng Việt Nam thường cho vay hay không. Nhờ đó, bạn có thể thử nhiều kịch bản với khoản tiết kiệm của mình trước khi đến ngân hàng.
Cách tính khoản trả trước
-
1
Nhập giá nhà
Giá rao bán hoặc mức giá bạn dự định trả.
-
2
Nhập khoản trả trước
Theo phần trăm giá nhà (5%, 10%, 20%). Kết quả sẽ tự động cập nhật.
-
3
Xem số tiền vay và LTV
Số tiền vay là giá nhà trừ đi khoản trả trước; LTV là số tiền vay chia cho giá nhà.
-
4
Kiểm tra hạn mức vay
Công cụ cho biết LTV của bạn có vượt 70-80%, mức mà phần lớn ngân hàng Việt Nam giới hạn cho vay so với giá trị tài sản hay không (LTV càng cao thì trả trước càng thấp).
Các mối quan hệ cốt lõi
trả trước = giá nhà * tỷ_lệ_trả_trước / 100tiền vay = giá nhà - trả trướcLTV = tiền vay / giá nhà * 100
Với khoản trả trước 20%, LTV là 80%. Tại Việt Nam, các ngân hàng thường cho vay tối đa 70 đến 80% giá trị tài sản thế chấp, nghĩa là khoản trả trước tối thiểu thường là 20 đến 30%. Khoản trả trước càng lớn thì số tiền vay, tỷ lệ LTV và tổng lãi phải trả càng thấp.
Mốc tham khảo khoản trả trước (căn nhà giá 3.000.000.000 ₫)
| Trả trước % | Trên 3.000.000.000 ₫ | Số tiền vay | LTV | Trên 80%? |
|---|---|---|---|---|
| 5% | 150.000.000 ₫ | 2.850.000.000 ₫ | 95,0 | Có |
| 10% | 300.000.000 ₫ | 2.700.000.000 ₫ | 90,0 | Có |
| 15% | 450.000.000 ₫ | 2.550.000.000 ₫ | 85,0 | Có |
| 20% | 600.000.000 ₫ | 2.400.000.000 ₫ | 80,0 | Không (mức phổ biến) |
| 30% | 900.000.000 ₫ | 2.100.000.000 ₫ | 70,0 | Không |
| 40% | 1.200.000.000 ₫ | 1.800.000.000 ₫ | 60,0 | Không |
| 100% | 3.000.000.000 ₫ | 0 ₫ | 0 | Không |
Khoản trả trước lớn hơn thực sự mang lại điều gì
- Khoản trả hằng tháng thấp hơn. Khoản vay nhỏ hơn với cùng lãi suất nghĩa là tiền gốc và lãi mỗi tháng ít hơn.
- Dễ được duyệt vay hơn. Ngân hàng muốn khoản trả không vượt quá tỷ lệ thu nhập cho phép; vay ít giúp hồ sơ dễ duyệt.
- Lãi suất tốt hơn. LTV càng thấp thì rủi ro với ngân hàng càng nhỏ, lãi suất thường ưu đãi hơn.
- Vị thế thương lượng mạnh hơn. Người bán xem đề nghị có khoản trả trước lớn là giao dịch an toàn và nhanh chóng hơn.
- Tổng lãi ít hơn. Trong kỳ hạn 15 đến 20 năm, mỗi phần trăm dư nợ giảm đi đều tiết kiệm đáng kể.
Chi phí mua bán được tính riêng
Khoản trả trước không bao gồm chi phí giao dịch. Hãy dự trù thêm khoảng 2 đến 4% giá nhà cho thuế và lệ phí: lệ phí trước bạ (0,5% giá trị tài sản), phí công chứng, phí sang tên, cùng phí thẩm định và phí thu xếp khoản vay của ngân hàng. Với căn nhà giá 3.000.000.000 ₫, các khoản này có thể lên tới 60.000.000 ₫ đến 120.000.000 ₫ ngoài khoản trả trước.
Các chương trình và nguồn hỗ trợ
- Gói vay nhà ở xã hội cung cấp lãi suất ưu đãi và khoản trả trước thấp cho người thu nhập thấp đủ điều kiện.
- Vay mua nhà cho người trẻ/lần đầu được một số ngân hàng triển khai theo từng giai đoạn với lãi suất ưu đãi.
- Chương trình của chủ đầu tư thường hỗ trợ trả trước theo tiến độ hoặc ân hạn lãi suất trong giai đoạn đầu.
- Quà tặng từ gia đình có chứng từ có thể được dùng làm khoản trả trước, miễn là chứng minh được nguồn gốc.
Khoản vay với trả trước thấp đánh đổi tiền hôm nay lấy khoản trả hằng tháng cao hơn về sau. Hãy tính theo cả hai hướng trước khi quyết định.
Câu hỏi thường gặp
Đó là mức tham khảo phổ biến, không phải quy định bắt buộc. Ngân hàng Việt Nam thường cho vay tối đa 70 đến 80% giá trị tài sản, nên khoản trả trước tối thiểu thường là 20 đến 30%. Nhiều người vay với khoản trả trước nhỏ hơn, nhưng khoản trả hằng tháng và lãi sẽ cao hơn. Lý tưởng là chuẩn bị khoản trả trước cộng chi phí giao dịch.
Tiền tiết kiệm của bạn, tiền từ việc bán tài sản khác và khoản tặng từ gia đình có chứng từ. Ngân hàng muốn truy nguồn từng đồng, vì vậy đừng chuyển những khoản tiền lớn ngay trước khi ký hợp đồng vay.
Có. Nhiều ngân hàng tại Việt Nam cho phép thế chấp bằng một bất động sản khác (ví dụ nhà của bố mẹ, có sự đồng ý) để vay được tỷ lệ cao hơn so với chính căn nhà đang mua. Cách này giúp giảm tiền mặt phải trả trước, nhưng làm tăng tổng nghĩa vụ nợ và rủi ro với tài sản đem thế chấp.
Không. Các con số bạn nhập được gửi đến máy chủ của chúng tôi để tính kết quả và có thể xuất hiện trong liên kết trang khi bạn chuyển giữa các bước. Bản thân công cụ không lưu trữ chúng.
Công cụ liên quan
Máy tính RREF
Tìm ma trận bậc thang rút gọn của ma trận số. Xem phép biến đổi hàng, hạng, số chiều không gian không, cột trụ và cột tự do cho ma trận đến 8 × 8.
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Máy tính eGFR
Ước tính eGFR từ creatinin huyết thanh, tuổi và giới tính bằng phương trình creatinin CKD-EPI 2021 không dùng yếu tố chủng tộc. Kết quả theo mL/phút/1,73 m².
Máy tính làm tròn
Làm tròn số thập phân chính xác từ 12 chữ số sau dấu phẩy đến hàng nghìn tỷ. So sánh làm tròn nửa chẵn, trần, sàn và năm quy tắc khác.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Công cụ tính tỷ lệ nhớt pha xăng 2 thì
Tính lượng nhớt 2 thì từ lượng xăng hoặc tính ngược lượng xăng từ nhớt đang có. Hỗ trợ hệ mét, đơn vị Mỹ và đơn vị Anh.
Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác
- Calculadora de Entrada de Hipoteca [ES]
- เครื่องคำนวณเงินดาวน์ [TH]
- Rekenmachine eigen inbreng hypotheek [NL]
- 首付款计算器 [ZH]
- 주택 자기자금 계산기 [KO]
- Calculateur d'apport personnel [FR]
- Kalkylator för kontantinsats [SV]
- Kalkulator Uang Muka (DP) KPR [ID]
- Calculadora de Entrada do Financiamento [PT]
- Eigenkapital-Rechner für Immobilien [DE]
- Konut Peşinatı Hesaplayıcı [TR]
- Kalkulator wkładu własnego [PL]
- Down Payment Calculator [EN]
- 住宅ローン頭金計算ツール [JA]
- حاسبة الدفعة المقدمة للعقار [AR]
- Calcolatore dell'anticipo sul mutuo [IT]
- Калькулятор первоначального взноса [RU]