Máy tính biệt thức

Biệt thức của ax² + bx + c = b² - 4ac
Tiếp theo

Trước khi áp dụng đầy đủ công thức nghiệm bậc hai, chỉ một biểu thức duy nhất đã cho biết mọi điều về những nghiệm mà bạn sẽ thu được. Biệt thức b² - 4ac dương khi có hai nghiệm thực, bằng không khi có đúng một nghiệm (nghiệm kép) và âm khi các nghiệm là một cặp số phức liên hợp. Công cụ này tính biệt thức từ các hệ số a, b, c của bạn và giải thích ý nghĩa của giá trị đó.

Cách tính biệt thức

  1. 1

    Nhập các hệ số

    Nhập a, b và c theo dạng chuẩn ax² + bx + c = 0. Chấp nhận số thập phân và số âm.

  2. 2

    Đọc biệt thức

    Công cụ hiển thị D = b² – 4ac và kết quả bằng số.

  3. 3

    Giải thích giá trị

    Xem phương trình có hai nghiệm thực phân biệt, một nghiệm kép, hay hai nghiệm phức.

Dấu của biệt thức có ý nghĩa gì

Biệt thức Loại nghiệm Dáng đồ thị
D > 0 Hai nghiệm thực phân biệt Parabol cắt trục hoành hai lần
D = 0 Một nghiệm thực (nghiệm kép) Parabol tiếp xúc trục hoành tại một điểm
D < 0 Hai nghiệm phức liên hợp Parabol không cắt trục hoành

Ví dụ minh họa

x² – 5x + 6 = 0: D = 25 – 24 = 1. Dương, nên có hai nghiệm thực. Dùng công thức: x = (5 ± 1)/2, thu được x = 3 và x = 2.

x² – 4x + 4 = 0: D = 16 – 16 = 0. Bằng không, nên có một nghiệm kép. x = 4/2 = 2.

x² + 2x + 5 = 0: D = 4 – 20 = –16. Âm, nên có nghiệm phức. x = (-2 ± √(-16))/2 = –1 ± 2i.

Vượt ra ngoài dấu: giá trị chính xác

Biệt thức còn cho biết các nghiệm có phải là số hữu tỉ hay không. Với các số nguyên a, b, c:

  • D là số chính phương (0, 1, 4, 9, 16, 25, …): các nghiệm là số hữu tỉ.
  • D dương nhưng không phải số chính phương: các nghiệm là số vô tỉ và có chứa căn bậc hai.
  • D âm: các nghiệm là số phức không thực.

Biết trước điều này giúp bạn xác định phương trình có phân tích được thành nhân tử gọn gàng trên tập số nguyên hay không.

Các biệt thức liên quan

Ý tưởng này mở rộng cho các đa thức bậc cao hơn. Đa thức bậc ba có biệt thức chứa b, c, d và số hạng tự do, dùng để phân loại ba nghiệm thành tất cả thực và phân biệt, thực có nghiệm lặp, hoặc một thực và hai phức. Máy tính ở đây chỉ xử lý trường hợp bậc hai; với đa thức bậc ba và bậc bốn, hãy dùng một công cụ giải đại số tổng quát.

Mẹo

  • Luôn kiểm tra dấu. Một dấu trừ lạc chỗ ở c làm biệt thức thay đổi mạnh.
  • Rút gọn phân số trước. Nếu hệ số là số hữu tỉ, hãy khử mẫu số trước khi tính D để phép tính dễ kiểm soát hơn.
  • Kiểm tra lại các bài toán thực tế. Trong chuyển động của vật ném, biệt thức âm nghĩa là vật không bao giờ chạm tới mục tiêu, chứ không phải bạn tính sai.

Câu hỏi thường gặp

Không trực tiếp. Công thức b² – 4ac chỉ dành riêng cho đa thức bậc 2. Biệt thức của các bậc cao hơn cũng tồn tại nhưng dùng công thức khác. Nếu phương trình của bạn không phải bậc hai, trước tiên hãy rút gọn nó (bằng cách thế hoặc phân tích thành nhân tử) cho đến khi thu được một phần bậc hai.

Trong bài toán vật ném, biệt thức bằng 0 là trường hợp giới hạn khi vật vừa vặn chạm tới mục tiêu theo đúng một quỹ đạo tiếp tuyến. Trong bài toán mạch điện, đó là trường hợp tắt dần tới hạn. Về mặt vật lý, đó là ngưỡng giữa hai hành vi khác nhau.

Phép tính được thực hiện trên máy chủ bằng số thực dấu phẩy động độ chính xác kép, và kết quả được hiển thị làm tròn đến 4 chữ số thập phân. Giá trị quá 15 chữ số có nghĩa có thể bị xấp xỉ.

Không. Các hệ số được gửi đến máy chủ của chúng tôi để kết quả cập nhật trong lúc bạn nhập, và ở chế độ từng bước chúng cũng nằm trong liên kết của trang. Chúng không được lưu trữ hay ghi lại.

Công cụ liên quan

Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác