Máy tính khối lượng riêng

Khối lượng riêng
Tiếp theo

Nhập khối lượng của một vật và thể tích của nó, máy tính này sẽ trả về khối lượng riêng bằng công thức kinh điển ρ = m / V. Kết quả hiện ra cả ở gam trên xăng-ti-mét khối (g/cm³) lẫn ki-lô-gam trên mét khối (kg/m³), để bạn có thể so sánh một mẫu với bảng tham chiếu của kim loại, chất lỏng, gỗ hoặc khoáng vật. Nó tiện lợi cho bài tập hóa học, nhận dạng vật liệu, kiểm tra sức nổi và ước lượng nhanh trong phòng thí nghiệm, mà không cần tờ công thức.

Cách tính khối lượng riêng

  1. 1

    Đo khối lượng

    Cân vật trên cân theo đơn vị gam. Khối lượng là lượng vật chất và không thay đổi theo vị trí.

  2. 2

    Đo thể tích

    Dùng ống đong (phương pháp chiếm chỗ nước) hoặc hình học để tìm thể tích theo xăng-ti-mét khối. 1 cm³ bằng 1 mL.

  3. 3

    Đọc khối lượng riêng

    Công cụ chia khối lượng cho thể tích và hiển thị khối lượng riêng theo g/cm³ và kg/m³ để bạn đối chiếu với giá trị tham chiếu.

Công thức

Khối lượng riêng là khối lượng trên một đơn vị thể tích:

  • ρ = m ÷ V

trong đó ρ (rô) là khối lượng riêng, m là khối lượng và V là thể tích. Sau khi biến đổi, bạn cũng có thể tìm khối lượng (m = ρ · V) hoặc thể tích (V = m ÷ ρ) nếu đã biết khối lượng riêng.

Ví dụ có lời giải

Một khối lập phương kim loại nặng 270 g và có thể tích 100 cm³. Khối lượng riêng của nó là:

ρ = 270 g ÷ 100 cm³ = 2,7 g/cm³

Điều đó khớp với nhôm, có khối lượng riêng tham chiếu khoảng 2,70 g/cm³. Để đổi sang đơn vị SI, hãy nhân với 1000: 2,7 g/cm³ × 1000 = 2700 kg/m³.

Khối lượng riêng tham chiếu

Vật liệu Khối lượng riêng (g/cm³) Khối lượng riêng (kg/m³)
Không khí (20 °C) 0,0012 1,2
Nước (4 °C) 1,000 1000
Nhôm 2,70 2700
Sắt 7,87 7870
Chì 11,34 11340
Vàng 19,32 19320

Vật liệu có khối lượng riêng dưới 1 g/cm³ sẽ nổi trên nước; bất cứ thứ gì trên mức đó sẽ chìm. Chính phép so sánh đơn giản đó khiến khối lượng riêng của nước (1 g/cm³) trở thành một mốc chuẩn hữu ích đến vậy.

Những lỗi cần tránh

  • Trộn lẫn đơn vị. Giữ khối lượng theo gam và thể tích theo cm³ (hoặc mL). Trộn gam với lít hay ki-lô-gam với cm³ sẽ làm kết quả lệch đi theo lũy thừa của mười.
  • Không khí bị mắc kẹt. Mẫu xốp hoặc rỗng giữ lại các túi khí, làm giảm khối lượng riêng biểu kiến. Hãy nhấn chìm hoàn toàn và gõ nhẹ để đuổi bọt khí khi dùng phương pháp chiếm chỗ nước.
  • Nhiệt độ. Chất lỏng và chất khí giãn nở khi nóng lên, nên khối lượng riêng giảm khi nhiệt độ tăng. Ghi rõ nhiệt độ cho công việc đòi hỏi độ chính xác.
  • Thể tích bằng không. Chia cho thể tích bằng 0 là không xác định; máy tính trả về 0 cho đến khi bạn nhập một thể tích dương.

Câu hỏi thường gặp

Khối lượng riêng bằng khối lượng chia cho thể tích: ρ = m ÷ V. Nhập khối lượng theo gam và thể tích theo xăng-ti-mét khối, kết quả sẽ theo g/cm³.

Nhân với 1000. Ví dụ, 2,7 g/cm³ × 1000 = 2700 kg/m³. Máy tính hiển thị cả hai đơn vị cạnh nhau.

So sánh khối lượng riêng của nó với nước (1 g/cm³). Khối lượng riêng dưới 1 g/cm³ thì nổi; trên 1 g/cm³ thì chìm. Điều này giả định nước ngọt tinh khiết ở khoảng 4 °C.

Dùng phương pháp chiếm chỗ nước: ghi lại mực nước trong ống đong, nhấn chìm vật, và phần dâng lên tính bằng mililít bằng đúng thể tích tính bằng cm³.

Khối lượng và thể tích bạn nhập chỉ được gửi đến máy chủ của chúng tôi để tính khối lượng riêng. Giá trị của bạn không được lưu trữ hay chia sẻ và không cần tài khoản.

Công cụ liên quan

Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác