Máy tính độ cao mật độ
Độ cao mật độ là độ cao mà máy bay của bạn cảm nhận về mặt hiệu suất khi đã tính đến nhiệt độ. Vào ngày nóng, không khí loãng hơn, nên công suất động cơ, lực đẩy cánh quạt và lực nâng đều giảm như thể sân bay nằm cao hơn hàng nghìn feet. Máy tính này lấy độ cao áp suất và nhiệt độ không khí bên ngoài của bạn rồi trả về ngay lập tức độ cao mật độ theo feet, kèm nhiệt độ tiêu chuẩn ISA cho độ cao đó, để bạn có thể đánh giá cự ly cất cánh và hiệu suất leo cao trước khi vào đường băng.
Cách xác định độ cao mật độ
-
1
Nhập độ cao áp suất
Đặt đồng hồ đo độ cao về 29,92 inHg (1013,25 hPa) rồi đọc độ cao hiển thị, hoặc nhập độ cao áp suất của sân bay theo feet.
-
2
Nhập nhiệt độ không khí bên ngoài
Gõ giá trị OAT hiện tại theo độ Celsius lấy từ đồng hồ trên máy bay hoặc từ METAR.
-
3
Đọc độ cao mật độ
Độ cao mật độ theo feet và nhiệt độ ISA hiện ra tức thì, sẵn sàng cho việc lập kế hoạch hiệu suất.
Công thức độ cao mật độ
Độ cao mật độ được tìm ra bằng cách so sánh nhiệt độ không khí thực tế với nhiệt độ tiêu chuẩn (ISA) ở cùng độ cao áp suất. Trước tiên hãy tính nhiệt độ ISA, sau đó cộng thêm một hiệu chỉnh độ cao cho mỗi độ mà không khí ấm hơn tiêu chuẩn:
Nhiệt ISA (°C) = 15 − 1,98 × (PA / 1000)
DA (ft) = PA + 120 × (OAT − Nhiệt ISA)
Trong đó PA là độ cao áp suất theo feet, OAT là nhiệt độ không khí bên ngoài theo °C, và DA là độ cao mật độ theo feet. Khí quyển tiêu chuẩn giả định nhiệt độ ở mực nước biển là 15 °C và tốc độ giảm nhiệt khoảng 1,98 °C cho mỗi 1.000 ft. Mỗi độ Celsius trên mức tiêu chuẩn nâng độ cao mật độ lên khoảng 120 ft. Đây chính là quy tắc nhẩm mà phi công dùng trong buồng lái, và nó đủ chính xác để lập kế hoạch hiệu suất trong dải nhiệt độ khai thác thông thường.
Ví dụ có lời giải
Xét một sân bay có PA = 5.000 ft vào một buổi chiều nóng với OAT = 30 °C:
- Nhiệt ISA = 15 − 1,98 × (5000 / 1000) = 15 − 9,9 = 5,1 °C
- DA = 5000 + 120 × (30 − 5,1) = 5000 + 120 × 24,9 = 5000 + 2.988 ≈ 7.988 ft
Vậy ở độ cao áp suất 5.000 ft và 30 °C, máy bay hoạt động như thể đang ở gần 8.000 ft: một tổn thất nghiêm trọng cho tốc độ leo cao và cự ly cất cánh.
Bảng tham chiếu độ cao mật độ (PA = 5.000 ft)
| OAT (°C) | Nhiệt ISA (°C) | OAT − ISA (°C) | Độ cao mật độ (ft) |
|---|---|---|---|
| 0 | 5,1 | −5,1 | ≈ 4.388 |
| 10 | 5,1 | 4,9 | ≈ 5.588 |
| 20 | 5,1 | 14,9 | ≈ 6.788 |
| 30 | 5,1 | 24,9 | ≈ 7.988 |
| 40 | 5,1 | 34,9 | ≈ 9.188 |
Những sai lầm cần tránh
- Dùng độ cao áp suất, không dùng độ cao hiển thị. Hãy đặt đồng hồ đo độ cao về 29,92 inHg trước, nếu không kết quả sẽ lệch đúng bằng sai số áp suất địa phương.
- Độ ẩm bị bỏ qua. Không khí ẩm hơi kém đặc hơn, nên vào những ngày rất ẩm độ cao mật độ thực tế cao hơn một chút so với công thức tiêu chuẩn này thể hiện.
- Độ cao mật độ có thể âm. Vào ngày lạnh, không khí đặc hơn tiêu chuẩn, cho ra độ cao mật độ thấp hơn độ cao áp suất: điều này là bình thường và nghĩa là hiệu suất tốt hơn.
- Luôn đối chiếu với POH. Ước tính này dùng để lập kế hoạch; các biểu đồ trong sổ tay bay của máy bay bạn mới là căn cứ chính thức cho các con số cất cánh và leo cao.
Câu hỏi thường gặp
Độ cao mật độ là độ cao áp suất đã được hiệu chỉnh theo nhiệt độ không tiêu chuẩn. Khi không khí ấm lên, nó trở nên kém đặc hơn, nên cánh, cánh quạt và động cơ hoạt động như thể máy bay đang ở độ cao lớn hơn. Độ cao mật độ cao đồng nghĩa với đoạn chạy cất cánh dài hơn, leo cao chậm hơn và tốc độ thực lớn hơn ở cùng một tốc độ chỉ báo, vì thế nó là phần cốt lõi của việc lập kế hoạch hiệu suất trước chuyến bay.
Đặt đồng hồ đo độ cao về mức chuẩn 29,92 inHg (1013,25 hPa) rồi đọc độ cao hiển thị: đó chính là độ cao áp suất. Cách khác là lấy cao độ sân bay và cộng thêm khoảng 1.000 ft cho mỗi inHg mà mức đặt đồng hồ tại địa phương thấp hơn 29,92 (hoặc trừ đi với các mức đặt cao hơn).
Nhiệt độ ISA là giá trị mà không khí sẽ có trong khí quyển tiêu chuẩn ở độ cao áp suất đó. Độ cao mật độ chỉ vượt lên trên độ cao áp suất khi OAT thực tế ấm hơn giá trị ISA này. Khi OAT bằng nhiệt độ ISA, độ cao mật độ bằng độ cao áp suất; khi OAT lạnh hơn, độ cao mật độ thấp hơn.
Độ cao áp suất và nhiệt độ bạn nhập chỉ được gửi đến máy chủ của chúng tôi để tính độ cao mật độ. Giá trị của bạn không được lưu trữ hay chia sẻ và không cần tài khoản.
Công cụ liên quan
Máy tính RREF
Tìm ma trận bậc thang rút gọn của ma trận số. Xem phép biến đổi hàng, hạng, số chiều không gian không, cột trụ và cột tự do cho ma trận đến 8 × 8.
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Máy tính eGFR
Ước tính eGFR từ creatinin huyết thanh, tuổi và giới tính bằng phương trình creatinin CKD-EPI 2021 không dùng yếu tố chủng tộc. Kết quả theo mL/phút/1,73 m².
Máy tính làm tròn
Làm tròn số thập phân chính xác từ 12 chữ số sau dấu phẩy đến hàng nghìn tỷ. So sánh làm tròn nửa chẵn, trần, sàn và năm quy tắc khác.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Công cụ tính tỷ lệ nhớt pha xăng 2 thì
Tính lượng nhớt 2 thì từ lượng xăng hoặc tính ngược lượng xăng từ nhớt đang có. Hỗ trợ hệ mét, đơn vị Mỹ và đơn vị Anh.
Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác
- Calculadora de altitud de densidad [ES]
- เครื่องคำนวณความสูงความหนาแน่น [TH]
- Dichtheidshoogte-calculator [NL]
- Kalkulator wysokości gęstościowej [PL]
- 밀도 고도 계산기 [KO]
- Calculateur d'altitude-densité [FR]
- Densitetshöjdskalkylator [SV]
- Kalkulator Ketinggian Kepadatan [ID]
- Calculadora de altitude-densidade [PT]
- Dichtehöhen-Rechner [DE]
- 密度高度计算器 [ZH]
- Yoğunluk İrtifası Hesaplayıcı [TR]
- 密度高度計算ツール [JA]
- Density Altitude Calculator [EN]
- حاسبة الارتفاع الكثافي [AR]
- Calcolatore di quota-densità [IT]
- Калькулятор плотностной высоты [RU]