Phương pháp giải phương trình lập phương

Giải ax³ + bx² + cx + d = 0
Tiếp theo

Phương trình lập phương có dạng tổng quát là ax³ + bx² + cx + d = 0 và luôn có ba nghiệm trên số phức. Nhập bốn hệ số tương ứng, bộ giải sẽ trả về các nghiệm theo công thức của Cardano: ba nghiệm thực khi biệt thức không âm; một nghiệm thực cộng với một cặp nghiệm liên hợp phức khi biệt thức dương; và cấu hình hai nghiệm kép khi biệt thức bằng không.

Cách bộ giải tìm các nghiệm

  1. 1

    Nhập các hệ số

    Bốn số: a, b, c, d. Hệ số dẫn đầu a phải không bằng 0; nếu không thì phương trình là bậc hai chứ không phải bậc ba.

  2. 2

    Phương trình bậc ba rút gọn

    Bộ giải dịch chuyển phương trình theo giá trị −b/(3a) để loại bỏ số hạng bậc hai, từ đó thu được dạng `t³ + pt + q = 0`.

  3. 3

    Kiểm tra biệt thức

    Δ = (q/2)² + (p/3)³ quyết định đường đi: khi Δ > 0 thì có một nghiệm thực; khi Δ = 0 thì có nghiệm kép; khi Δ < 0 thì có ba nghiệm thực thông qua phép tính lượng giác.

  4. 4

    Dịch chuyển ngược lại

    Mỗi nghiệm tìm được trong không gian t được dịch chuyển thêm -b/(3a) để khôi phục giá trị x. Bộ giải trả về các nghiệm này theo thứ tự giảm dần, khi áp dụng được.

Các trường hợp của biệt thức và ý nghĩa của chúng

Phương pháp Cardano đi theo một trong ba nhánh tùy thuộc vào dấu của biệt thức Δ = (q/2)² + (p/3)³. Hình học của đồ thị bậc ba phản ánh chính xác điều này.

Bảng các trường hợp

Biệt thức Nghiệm Hình dạng đồ thị
Δ > 0 1 nghiệm thực, 2 nghiệm phức liên hợp Cắt trục hoành một lần
Δ = 0 3 nghiệm thực, ít nhất hai nghiệm bằng nhau Tiếp xúc trục hoành tại một nghiệm kép
Δ < 0 3 nghiệm thực phân biệt Cắt trục hoành ba lần

Ví dụ minh họa

Với phương trình x³ − 6x² + 11x − 6 = 0 (các hệ số lần lượt là 1, −6, 11, −6):

  • Dịch chuyển −b/(3a) = 2 để thu được dạng rút gọn: p = −1, q = 0.
  • Δ = (q/2)² + (p/3)³ = 0 + (−1/3)³ = −1/27 < 0, nên ta đi theo nhánh ba nghiệm thực (lượng giác).
  • Công thức lượng giác cho ba nghiệm thực phân biệt x = 1, 2, 3.

Các yếu tố liên quan đến số học

  • Sai số dấu phẩy động xuất hiện khi ba nghiệm nằm gần nhau (gần như nghiệm bội ba). Các nghiệm hiển thị có thể khác giá trị chính xác ở vài chữ số thập phân cuối cùng.
  • Giá trị a rất nhỏ khiến b/(3a) trở nên lớn, chi phối quá trình tính toán và làm giảm độ chính xác. Nếu |a| nhỏ hơn khoảng 1e-12, hãy giải như một phương trình bậc hai.
  • Hệ số nguyên cho kết quả gọn gàng nhất: các nghiệm hữu tỉ xuất hiện ở giá trị chính xác của chúng, sai lệch chỉ do làm tròn dấu phẩy động.

Các phương trình liên quan

  • Bậc hai: ax² + bx + c = 0. Hãy dùng Bộ giải phương trình bậc hai – dạng đóng và đơn giản hơn.
  • Bậc bốn: ax⁴ + bx³ + cx² + dx + e = 0. Phương pháp Ferrari rút gọn về một phương trình bậc ba giải thức; không được đề cập ở đây.
  • Phương trình bậc ba rút gọn: đặt b = 0 để bỏ qua bước dịch chuyển và nhập trực tiếp x³ + px + q = 0.

Câu hỏi thường gặp

Phương trình không còn mang dạng bậc ba nữa; trong trường hợp này, công cụ giải phương trình sẽ từ chối tiếp tục xử lý, hãy chuyển sang Công cụ Giải Phương trình Bậc Hai dành cho bx² + cx + d = 0.

Trong trường hợp này, bộ giải trả về nghiệm thực duy nhất. Hai nghiệm còn lại là cặp nghiệm phức liên hợp mà công thức Cardano đưa ra dưới dạng đóng; nếu cần chúng cho một lời giải ký hiệu, hãy tính theo -x1/2 ± (√3/2) × i × mô-đun.

Các cách triển khai số của phương pháp Cardano có thể tạo ra phần dư ở mức khoảng 1e-15 do làm tròn dấu phẩy động. Hãy coi mọi giá trị nhỏ hơn 1e-10 là số thực; bộ giải này đã tự động loại bỏ những phần dư đó cho nhánh Δ < 0.

Bốn hệ số chỉ được gửi đến máy chủ để tính các nghiệm và không được lưu trữ. Khi dùng chế độ xem từng bước, các hệ số cũng xuất hiện trong liên kết của trang.

Công cụ liên quan

Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác