Công cụ tính độ co đất sét
Bạn muốn tính gì?
Lập kích thước tạo hình, dự đoán kích thước sau nung hoặc tính độ co từ mẫu thử đã đo.
Biến số đo từ thanh thử chính đất sét của bạn thành dữ liệu định kích thước hữu ích. So sánh khoảng cách dấu khi đất còn tươi/dẻo với số đo khô xương tùy chọn và một giai đoạn nung đã chọn, nung sơ hoặc nung cuối, để tính độ co tuyến tính, dự đoán kích thước thành phẩm hoặc tính ngược kích thước tạo hình. Nếu cần cả kết quả nung sơ lẫn nung cuối, hãy chạy hai phép tính riêng. Công cụ không giả định một tỷ lệ chung: phối liệu, hàm lượng nước, cách tạo hình, hình học, men và lịch nung đều có thể thay đổi kết quả. Dùng một đơn vị chiều dài chung và thử đúng phối liệu cùng quy trình của sản phẩm.
Cách đo và sử dụng độ co đất sét
-
1
Đánh dấu và đo thanh thử tươi
Tạo hai dấu rõ với khoảng cách biết trước trên đất được chuẩn bị và tạo hình giống sản phẩm.
-
2
Ghi lại giai đoạn cần thiết
Đo lại cùng hai dấu khi khô xương nếu cần và sau một giai đoạn nung đã chọn. Tính riêng cho nung sơ và nung cuối.
-
3
Tính xuôi hoặc tính ngược kích thước
Tìm độ co tổng/từng giai đoạn, dự đoán kích thước nung hoặc kích thước tươi cho mục tiêu.
Định nghĩa chính xác về độ co tuyến tính
Độ co gốm là thay đổi chiều dài giữa cùng hai dấu ở hai giai đoạn. W là chiều dài tươi/dẻo, D là khô xương và F là sau nung cuối:
S_total = (W − F) ÷ W × 100
Độ co sấy: S_dry = (W − D) ÷ W × 100
Thành phần nung: S_fire = (D − F) ÷ D × 100
Đây là quy ước lấy chiều dài ướt làm mẫu số trong phép thử SHAB của Digitalfire. Luôn nêu hai giai đoạn và mẫu số; số “độ co” không giải thích trong danh mục có thể thuộc một phương pháp và điều kiện nung riêng.
Vì sao không cộng thẳng phần trăm các giai đoạn
Hai tỷ lệ bắt đầu từ kích thước khác nhau. Phần kích thước còn lại được nhân:
1 − S_total ÷ 100 = (1 − S_dry ÷ 100) × (1 − S_fire ÷ 100)
S_total = 100 × [1 − (1 − S_dry ÷ 100)(1 − S_fire ÷ 100)]
Dấu 100 mm khi tươi còn 94 mm lúc khô và 87,5 mm sau nung: co sấy 6%, co nung (94 − 87,5) ÷ 94 = 6,91%, tổng 12,5%, không phải 12,91%.
Dự đoán và tính ngược kích thước
Với tỷ lệ tổng S: F = W × (1 − S ÷ 100)
Với kích thước cuối mục tiêu: W = F ÷ (1 − S ÷ 100)
Hệ số phóng là 1 ÷ (1 − S ÷ 100). Co 12,5% và mục tiêu 200 mm cần kích thước tươi 228,57 mm. Chỉ cộng 12,5% sẽ cho 225 mm và thành phẩm nhỏ vì phần mất đi tính từ kích thước tươi lớn hơn.
Ví dụ đo đã kiểm tra
| Dấu tươi | Dấu khô | Dấu cuối | Thay đổi khi sấy | Thay đổi khi nung | Tổng thay đổi |
|---|---|---|---|---|---|
| 100 mm | 94 mm | 87,5 mm | co 6,00% | co 6,91% | co 12,50% |
| 100 mm | 100 mm | 90 mm | 0,00% | co 10,00% | co 10,00% |
| 200 mm | 190 mm | 180 mm | co 5,00% | co 5,26% | co 10,00% |
| 100 mm | 98 mm | 99 mm | co 2,00% | nở 1,02% | co 1,00% |
Kết quả co âm nghĩa là nở đo được. Không ép về 0: nung quá, phồng, chuyển pha, sai số đo hoặc thanh cong đều có thể gây tăng kích thước và cần kiểm tra.
Quy trình thanh thử lặp lại được
- Làm nhiều thanh từ cùng mẻ, hàm lượng nước và cách tạo hình; hướng cán, đùn hoặc đổ rót có ảnh hưởng.
- Khi còn tươi, tạo hai dấu sắc cách đúng 100 mm hoặc một chuẩn khác đã ghi; không kéo hay di chuyển thanh sau đó.
- Sấy đều, tránh gió mạnh. Đỡ các thanh giống nhau và đo khi khô xương bằng thước cặp, lý tưởng đến 0,1 mm.
- Nung cùng côn chứng theo lịch nung sơ hoặc nung cuối cần tính, với đúng khí quyển, nhiệt luyện đỉnh và thời gian lưu; ghi côn và vị trí lò. Dùng một phép tính riêng cho giai đoạn còn lại.
- Để nguội rồi đo lại đúng dấu. Lặp nhiều thanh và hướng; không dùng một mẫu cong để đặt hệ số sản xuất.
Ceramic Arts Network mô tả theo dõi đường 10 cm qua các giai đoạn khô, nung sơ và nung cuối. SHAB Digitalfire cũng yêu cầu chuẩn bị, sấy, nung và đo nhất quán. Số liệu nhà sản xuất chỉ để tham khảo: AMACO No. 38 ghi độ co khác nhau ở côn 5 và 10; Laguna công bố theo phối liệu và côn như Laguna Flameware.
Giới hạn của ước tính tuyến tính
Công cụ chỉ co giãn một chiều, không tính khối lượng đất, nước mất, độ hút nước hay co thể tích. Không coi phần trăm tuyến tính là phần trăm thể tích hoặc khối lượng. Hướng xoay, thớ tấm, độ dày, mối nối và lớp men có thể co khác nhau; cong vênh khiến một số đo không đủ. Với nắp khít, gạch, cấu kiện và khuôn, hãy thử hình học đại diện và chừa biến thiên quy trình.
Phương pháp thêm: Digitalfire SHAB, thử phối liệu Ceramic Arts, và Reverse Engineering for the Potter.
Câu hỏi thường gặp
Mốc 100 mm hoặc 10 cm giúp đọc phần trăm thuận tiện, nhưng mọi khoảng đo chính xác đều dùng được. Ghi kích thước ban đầu và luôn đo cùng dấu.
Chọn giai đoạn đúng câu hỏi và ghi rõ. Tươi đến cuối là tổng; tươi đến khô là sấy; khô đến nung là thành phần nung.
Chỉ dùng để lập kế hoạch khi phối liệu, quy ước thử và côn phù hợp. Với kích thước quan trọng, hãy thử chính mẻ của bạn.
Chia mục tiêu cho phần còn lại: kích thước tươi = mục tiêu nung ÷ (1 − độ co ÷ 100). Không chỉ cộng tỷ lệ vào mục tiêu.
Co sấy dựa trên chiều dài tươi, còn co nung dựa trên chiều dài khô đã nhỏ hơn. Nhân hai phần còn lại để ghép giai đoạn.
Kích thước sau lớn hơn nên giai đoạn đó nở. Kiểm tra dấu và cong vênh, rồi xem xét nở khi nung, phồng hoặc nung quá thay vì đổi thành 0.
Không. Nó đo một khoảng. Thể tích phụ thuộc ba chiều, còn khối lượng gồm nước và hao hụt khi nung.
Chiều dài từng giai đoạn, đơn vị và tỷ lệ được gửi tới trang này qua yêu cầu máy chủ của chúng tôi; luồng nhiều bước đặt chúng trong URL để khôi phục phép tính. Không nhập mã định danh bí mật.
Công cụ liên quan
Máy tính RREF
Tìm ma trận bậc thang rút gọn của ma trận số. Xem phép biến đổi hàng, hạng, số chiều không gian không, cột trụ và cột tự do cho ma trận đến 8 × 8.
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Máy tính eGFR
Ước tính eGFR từ creatinin huyết thanh, tuổi và giới tính bằng phương trình creatinin CKD-EPI 2021 không dùng yếu tố chủng tộc. Kết quả theo mL/phút/1,73 m².
Máy tính làm tròn
Làm tròn số thập phân chính xác từ 12 chữ số sau dấu phẩy đến hàng nghìn tỷ. So sánh làm tròn nửa chẵn, trần, sàn và năm quy tắc khác.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Công cụ tính tỷ lệ nhớt pha xăng 2 thì
Tính lượng nhớt 2 thì từ lượng xăng hoặc tính ngược lượng xăng từ nhớt đang có. Hỗ trợ hệ mét, đơn vị Mỹ và đơn vị Anh.
Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác
- Clay Shrinkage Calculator [EN]
- Kalkylator för lerkrympning [SV]
- Tonschwindung berechnen [DE]
- Kleikrimpcalculator [NL]
- 粘土収縮率計算ツール [JA]
- Calculadora de contracción de arcilla [ES]
- 점토 수축률 계산기 [KO]
- Calculadora de retração da argila [PT]
- Kalkulator skurczu gliny [PL]
- Calculateur de retrait de l’argile [FR]
- 陶土收缩率计算器 [ZH]
- حاسبة انكماش الطين [AR]
- เครื่องคำนวณการหดตัวของดิน [TH]
- Kil Büzülme Hesaplayıcı [TR]
- Kalkulator Penyusutan Tanah Liat [ID]
- Calcolatore del ritiro dell’argilla [IT]
- Калькулятор усадки глины [RU]