Máy tính điện tích và năng lượng tụ điện

Điện tích (Q)
Tiếp theo

Một tụ điện đã nạp lưu trữ cả điện tích lẫn năng lượng, và cả hai đều tuân theo những công thức đơn giản. Nhập điện dung theo microfarad và điện áp làm việc, rồi máy tính này sẽ trả về điện tích lưu trữ Q = C·V tính bằng coulomb và năng lượng lưu trữ E = ½·C·V² tính bằng joule, được quy về mili hoặc micro dễ đọc. Công cụ rất hữu ích để chọn tụ lọc, ước lượng cú đập của tụ đèn flash máy ảnh, hay kiểm tra một dàn tụ có thể cấp ra bao nhiêu năng lượng trước cả khi bạn chạm vào breadboard.

Cách dùng máy tính

  1. 1

    Nhập điện dung

    Gõ giá trị theo microfarad (µF). Tụ hóa 100 µF là điểm khởi đầu phổ biến.

  2. 2

    Nhập điện áp

    Dùng điện áp thực sự đặt trên tụ, không phải điện áp nguồn nếu có sụt áp.

  3. 3

    Đọc điện tích và năng lượng

    Công cụ hiển thị Q theo mC hoặc µC và E theo mJ hoặc µJ, cập nhật ngay khi bạn gõ.

Các công thức

Một tụ điện có điện dung C được nạp đến điện áp V mang điện tích:

Q = C · V

và lưu trữ năng lượng:

E = ½ · C · V²

Trong đó:

  • C là điện dung tính bằng farad (F). Microfarad được quy đổi với 1 µF = 0,000001 F.
  • V là điện áp tính bằng volt (V).
  • Q là điện tích tính bằng coulomb (C).
  • E là năng lượng tính bằng joule (J).

Vì năng lượng phụ thuộc vào bình phương điện áp, tăng gấp đôi điện áp làm năng lượng lưu trữ tăng gấp bốn lần, trong khi điện tích chỉ tăng gấp đôi.

Ví dụ minh họa

Lấy một tụ 100 µF được nạp đến 12 V.

  • C = 100 µF = 0,0001 F
  • Q = C · V = 0,0001 × 12 = 0,0012 C = 1,2 mC
  • E = ½ · C · V² = 0,5 × 0,0001 × 12² = 0,5 × 0,0001 × 144 = 0,0072 J = 7,2 mJ

Vậy tụ này mang 1,2 mC điện tích và 7,2 mJ năng lượng.

Tham khảo nhanh

Điện dung Điện áp Điện tích (Q) Năng lượng (E)
1 µF 5 V 5 µC 12,5 µJ
100 µF 12 V 1,2 mC 7,2 mJ
470 µF 25 V 11,75 mC 146,9 mJ
1000 µF 50 V 50 mC 1250 mJ

Những lỗi cần tránh

  • Chú ý đơn vị. Điện dung gần như luôn được in theo µF, nF hoặc pF — hãy quy đổi sang farad trước khi tính tay. Máy tính giả định giá trị nhập vào theo µF.
  • Tôn trọng điện áp định mức. Đừng bao giờ nạp tụ vượt quá điện áp định mức của nó; năng lượng làm cho tụ hữu ích cũng chính là năng lượng khiến một sự cố trở nên dữ dội.
  • Dàn tụ lớn rất nguy hiểm. Một tụ lớn, điện áp cao có thể giữ một lượng điện tích nguy hiểm rất lâu sau khi đã ngắt nguồn. Luôn xả nó qua một điện trở trước khi cầm nắm.
  • Năng lượng ≠ điện tích. Chúng tỉ lệ khác nhau theo điện áp — Q tuyến tính, E bậc hai. Nhầm lẫn hai đại lượng này là lỗi kinh điển.

Câu hỏi thường gặp

Điện tích (Q = C·V) là lượng điện trên các bản cực, tính bằng coulomb. Năng lượng (E = ½·C·V²) là công được lưu trữ trong điện trường, tính bằng joule. Điện tích tăng tuyến tính theo điện áp, nhưng năng lượng tăng theo bình phương điện áp, nên các tụ điện áp cao lưu trữ nhiều năng lượng hơn hẳn so với điều mà chỉ riêng điện tích gợi ra.

Khi một tụ nạp điện, điện áp tăng từ 0 đến giá trị cuối cùng, nên điện áp trung bình trong quá trình nạp bằng một nửa điện áp cuối. Lấy tích phân quá trình nạp cho ra E = ½·C·V², đúng hệ số một nửa mà bạn thấy trong công thức động năng.

Có — trước tiên hãy tính điện dung tương đương (song song: cộng lại; nối tiếp: cộng các nghịch đảo), rồi nhập giá trị tương đương duy nhất đó vào đây cùng với điện áp đặt trên cả tổ hợp.

Không. Phép tính chạy hoàn toàn từ các giá trị bạn nhập và không có gì được tải lên, lưu lại hay chia sẻ. Dữ liệu điện dung và điện áp của bạn nằm trong phiên làm việc của riêng bạn.

Công cụ liên quan