Máy tính CAGR
CAGR (tốc độ tăng trưởng kép hằng năm) làm mượt lợi nhuận nhiều năm thành một tỷ lệ phần trăm hằng năm duy nhất, như thể khoản đầu tư tăng trưởng với tốc độ đều đặn mỗi năm. Đây là cách rõ ràng nhất để so sánh hai tài sản được nắm giữ trong những khoảng thời gian khác nhau, hoặc để mô tả doanh thu, một danh mục hay một cổ phiếu riêng lẻ đã thực sự tăng trưởng nhanh đến mức nào. Nhập giá trị ban đầu, giá trị cuối kỳ và số năm, máy tính này sẽ trả về CAGR cùng với mức tăng trưởng tổng và hệ số tăng trưởng.
Cách tính CAGR
-
1
Nhập giá trị ban đầu và giá trị cuối kỳ
Số tiền bạn bắt đầu và số tiền bạn kết thúc, theo cùng một loại tiền tệ. Cổ tức hay các khoản đóng góp không được tính: CAGR đo lường mức tăng trưởng giá giữa hai thời điểm.
-
2
Nhập số năm
Thời gian nắm giữ. Dùng số thập phân cho năm lẻ (ví dụ 2,5 năm) để giữ tỷ lệ chính xác.
-
3
Đọc kết quả
CAGR là tỷ lệ hằng năm đã được làm mượt. Mức tăng trưởng tổng là phần trăm thay đổi thô, và hệ số tăng trưởng cho biết số tiền đã tăng lên bao nhiêu lần.
Công thức
CAGR trả lời một câu hỏi: tỷ lệ hằng năm duy nhất nào, được gộp lãi mỗi năm, biến giá trị ban đầu thành giá trị cuối kỳ trong suốt thời gian nắm giữ?
CAGR = (Giá trị cuối kỳ / Giá trị ban đầu)^(1 / Số năm) - 1
Nhân với 100 để biểu thị dưới dạng phần trăm. Hệ số tăng trưởng đơn giản là Giá trị cuối kỳ / Giá trị ban đầu, và mức tăng trưởng tổng là (Giá trị cuối kỳ / Giá trị ban đầu - 1) × 100.
Một ví dụ tính chi tiết
Giả sử bạn đầu tư 100.000.000 ₫ và số tiền đó tăng lên 500.000.000 ₫ trong 5 năm.
- Hệ số tăng trưởng: 500.000.000 / 100.000.000 = 5,00×
- Mức tăng trưởng tổng: (5,00 - 1) × 100 = 400%
- CAGR: (5,00)^(1/5) - 1 = 0,3797 = 37,97%
Vậy nên dù số tiền tăng 400% về tổng thể, tỷ lệ hằng năm đã làm mượt chỉ vào khoảng 38% mỗi năm: ít đáng lo hơn nhiều so với con số trên tiêu đề, và có thể so sánh trực tiếp với bất kỳ lợi nhuận quy đổi theo năm nào khác.
Bảng so sánh
| Giá trị ban đầu | Giá trị cuối kỳ | Số năm | Hệ số | Tăng trưởng tổng | CAGR |
|---|---|---|---|---|---|
| 100.000.000 ₫ | 200.000.000 ₫ | 5 | 2,00× | 100% | 14,87% |
| 100.000.000 ₫ | 500.000.000 ₫ | 5 | 5,00× | 400% | 37,97% |
| 100.000.000 ₫ | 500.000.000 ₫ | 10 | 5,00× | 400% | 17,46% |
| 1.000.000.000 ₫ | 900.000.000 ₫ | 3 | 0,90× | -10% | -3,45% |
Hãy lưu ý rằng cùng một hệ số 5× lại cho ra một CAGR rất khác nhau tùy theo nó diễn ra trong 5 hay 10 năm: đó chính là lý do CAGR tồn tại.
Những lỗi thường gặp
- CAGR không phải là trung bình của các mức lợi nhuận hằng năm. Một năm +50% theo sau bởi một năm -50% khiến bạn lỗ 25% về tổng thể, chứ không phải hòa vốn. CAGR nắm bắt được điều đó; còn trung bình đơn giản thì không.
- Nó che giấu sự biến động. Hai khoản đầu tư có thể có cùng một CAGR trong khi một khoản đi theo đường mượt mà còn khoản kia dao động dữ dội. Hãy luôn nhìn vào cả lộ trình, không chỉ điểm đầu và điểm cuối.
- Nó bỏ qua các khoản nạp thêm và rút ra. Nếu bạn đã thêm hoặc rút tiền dọc đường, hãy dùng lợi nhuận có trọng số theo dòng tiền (IRR) thay thế.
- Rác vào thì rác ra. Một ngày bắt đầu nhớ sai hoặc một giá trị bao gồm cổ tức tái đầu tư ở một bên nhưng không có ở bên kia sẽ làm sai lệch tỷ lệ.
Câu hỏi thường gặp
Điều đó phụ thuộc vào loại tài sản và mức rủi ro. Về dài hạn, thị trường chứng khoán Mỹ mang lại CAGR danh nghĩa khoảng 7-10%. Với một cổ phiếu riêng lẻ hay một công ty khởi nghiệp, kỳ vọng cao hơn vì rủi ro cao hơn. Hãy so sánh CAGR với một chỉ số tham chiếu phù hợp, đừng bao giờ xét một cách tách biệt.
Lợi nhuận tổng (mức tăng trưởng tổng) là phần trăm thay đổi thô giữa lúc bắt đầu và lúc kết thúc, bất kể thời gian. CAGR quy đổi mức thay đổi đó theo năm để bạn có thể so sánh các khoản đầu tư nắm giữ trong những khoảng thời gian khác nhau trên cùng một mặt bằng.
Có. Nếu giá trị cuối kỳ thấp hơn giá trị ban đầu, CAGR sẽ âm và mô tả tốc độ suy giảm hằng năm đều đặn. Máy tính này xử lý đúng các kết quả âm.
Không. Phép tính chạy ngay trong trình duyệt của bạn khi bạn gõ, và không có gì bạn nhập được tải lên, lưu lại hay chia sẻ. Các con số chỉ tồn tại trên trang bạn đang xem.
Công cụ liên quan
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Ước tính chiều cao mục tiêu khi trưởng thành của trẻ từ chiều cao bố mẹ ruột, theo xentimét hoặc feet/inch, kèm khoảng mục tiêu thường gặp.
Công cụ tính lương thực nhận
Ước tính lương thực nhận năm 2026 sau thuế liên bang, thuế tiểu bang, FICA và các khoản khấu trừ phúc lợi tại bất kỳ tiểu bang nào của Hoa Kỳ.
Máy tính lượng sơn
Ước tính sơn cho tường và trần từ kích thước phòng, số lớp sơn, độ phủ và giá mỗi gallon, kèm chuyển đổi từ mét và lít.
Máy tính một lần lặp tối đa (1RM)
Ước tính một lần lặp tối đa (1RM) từ mức tạ đã nâng và số lần lặp hoàn thành bằng các công thức Epley, Brzycki và Lander.
Máy tính đạo hàm đa thức
Tính đạo hàm đa thức như 3x^3 + 2x^2 - 5x + 7 và xem hằng số, hệ số, lũy thừa chuyển thành f'(x) như thế nào.
Máy tính giảm giá
Tính giá cuối cùng và số tiền tiết kiệm từ giá gốc và phần trăm giảm giá. Hữu ích cho khuyến mãi, mã giảm giá và kiểm tra nhanh trước khi thanh toán.