Máy tính khoản vay mua thuyền

Hằng tháng
Tiếp theo

Khoản vay mua thuyền giống khoản vay mua xe nhưng thường có kỳ hạn dài hơn và lãi suất cao hơn, vì tài sản thế chấp là thuyền mất giá nhanh hơn điều mà hầu hết đại lý muốn thừa nhận, nên bên cho vay tính thêm chi phí rủi ro. Nhập giá mua thuyền, khoản trả trước, giá trị thuyền đổi cũ và kỳ hạn mà bến du thuyền hoặc ngân hàng đưa ra; máy tính sẽ trả về khoản trả hằng tháng thực, tổng lãi trong suốt thời hạn vay và lịch khấu hao đầy đủ.

Cách tính khoản trả cho khoản vay mua thuyền

  1. 1

    Nhập giá thuyền và khoản trả trước

    Tính cả thuế và phí đại lý nếu bạn tài trợ chúng. Số tiền vay = giá − trả trước − giá trị đổi cũ.

  2. 2

    Nhập lãi suất năm và kỳ hạn

    Khoản vay mua thuyền thường có lãi suất năm 7-15% và kỳ hạn 5-20 năm. Kỳ hạn dài hơn nghĩa là khoản trả thấp hơn nhưng tổng lãi cao hơn.

  3. 3

    Áp dụng công thức vay chuẩn

    M = P · r · (1+r)^n / ((1+r)^n − 1), trong đó r là lãi suất hằng tháng và n là số tháng.

  4. 4

    Đọc phần phân tích

    Khoản trả hằng tháng, tổng tiền trả trong kỳ hạn, tỷ lệ lãi so với gốc và mô phỏng khoản trả thêm tùy chọn cho thấy số tiền tiết kiệm khi trả sớm.

Lịch trả mẫu: khoản vay 1.500.000.000 ₫ ở lãi suất năm 8%

Kỳ hạn Khoản trả hằng tháng Tổng đã trả Tổng lãi
10 năm 18.199.000 ₫ 2.183.900.000 ₫ 683.900.000 ₫
15 năm 14.335.000 ₫ 2.580.300.000 ₫ 1.080.300.000 ₫
20 năm 12.547.000 ₫ 3.011.200.000 ₫ 1.511.200.000 ₫

Kéo dài lên 20 năm chỉ giảm khoảng 1.788.000 ₫ mỗi tháng nhưng làm hóa đơn lãi tăng hơn gấp đôi.

Yếu tố quyết định lãi suất của bạn

  • Lịch sử và điểm tín dụng: hồ sơ tốt nhận mức tốt nhất. Hồ sơ yếu thường đẩy bạn sang các khoản vay mua thuyền đắt hơn với lãi suất năm 12-18%.
  • Tuổi và loại thuyền: thuyền máy mới đủ điều kiện kỳ hạn dài nhất; thuyền buồm cũ và mô tô nước thường bị giới hạn ở 10 năm.
  • Số tiền vay: khoản vay dưới 500.000.000 ₫ và trên 3.000.000.000 ₫ đều có thể chịu phụ phí lãi suất nhỏ so với vùng tối ưu 500.000.000-3.000.000.000 ₫.
  • Khoản trả trước: 15-20% là phổ biến. Dưới 10% thường không qua khâu thẩm định hoặc bị cộng thêm lãi suất.
  • Khảo sát thuyền: thuyền đã qua sử dụng vượt một độ tuổi nhất định cần báo cáo của chuyên viên giám định; bên cho vay tính rủi ro đó vào lãi suất.

Ngoài khoản trả vay

Chi phí sở hữu = khoản trả vay + bảo hiểm + bến đậu hoặc chỗ cất trailer + nhiên liệu + vệ sinh và sơn chống hà + bảo trì. Quy tắc nhanh: bảo trì hằng năm ≈ 10% giá trị thuyền. Hãy dự trù khoản đó trước kỳ trả đầu tiên.

Câu hỏi thường gặp

Thuyền mất giá nhanh hơn và dễ bị hư hại hoặc bỏ mặc hơn ô tô. Bên cho vay tính rủi ro thu hồi tài sản đó bằng mức cộng lãi suất 2-4% so với khoản tài trợ ô tô tương đương.

Ở Việt Nam, lãi vay mua thuyền cá nhân dùng để giải trí không được khấu trừ thuế thu nhập. Trường hợp khác là khi thuyền dùng cho hoạt động kinh doanh (ví dụ cho thuê, du lịch), khi đó có quy định riêng. Hãy hỏi cố vấn thuế trước khi trông cậy vào điều này.

Kỳ hạn ngắn nhất mà bạn vẫn trả thoải mái. Mỗi năm cộng thêm làm lãi cộng dồn nhanh hơn tốc độ giữ giá của thuyền. 10-15 năm là vùng cân bằng phổ biến; 20 năm thường nghĩa là trong nửa thời hạn vay bạn sẽ nợ nhiều hơn giá trị của thuyền.

Có, nếu khoản vay không có phí phạt trả trước hạn. Trả thêm 1.200.000 ₫/tháng cho khoản vay 1.500.000.000 ₫ trong 15 năm ở 8% tiết kiệm khoảng 167.400.000 ₫ tiền lãi và rút ngắn gần hai năm trước khi trả hết.

Công cụ liên quan