Công cụ tính con tiện lan can
Bố trí lan can trong vài giây: nhập khẩu độ thông thủy giữa hai trụ, bề rộng của mỗi con tiện và khe hở tối đa mà quy chuẩn xây dựng cho phép (thông thường một quả cầu đường kính khoảng 10 cm không được lọt qua). Công cụ tìm số con tiện nhỏ nhất giữ cho mọi khe hở ở mức giới hạn hoặc thấp hơn, rồi chia đều phần không gian còn lại để khe đầu, khe cuối và mọi khe ở giữa đều bằng nhau. Kết quả là số song cần mua và khoảng cách tâm đến tâm chính xác để vạch dấu cho lan can sàn gỗ, cầu thang và hiên nhà.
Cách tính khoảng cách con tiện
-
1
Đo khẩu độ thông thủy
Khoảng cách ngang giữa mặt trong của hai trụ. Đây là đoạn mà các con tiện phải lấp đầy.
-
2
Nhập bề rộng con tiện và khe hở quy chuẩn
Gõ bề rộng thực của một con tiện và khe hở tối đa cho phép (lan can bảo vệ thường giới hạn ở khoảng 10 cm).
-
3
Đọc số lượng và khe hở đều
Bạn nhận được số con tiện cần lắp và khe hở bằng nhau giữa mỗi cái, để không lỗ hở nào vượt quá giới hạn quy chuẩn.
Công thức
Lan can chia một khẩu độ thông thủy cố định thành một hàng con tiện cách nhau bằng các khe hở bằng nhau. Với N con tiện luôn có N + 1 khe hở (một khe trước song đầu tiên, một khe sau song cuối và một khe giữa mỗi cặp):
- Số con tiện cần = ceil((khẩuĐộ − kheTốiĐa) / (bềRộngConTiện + kheTốiĐa)), làm tròn lên để không khe nào có thể vượt quá giới hạn quy chuẩn.
- Khe hở thực tế = (khẩuĐộ − conTiện × bềRộngConTiện) / (conTiện + 1), phần không gian còn lại chia đều cho cả N + 1 lỗ hở.
Làm tròn số lượng lên khiến khe hở thực luôn nhỏ hơn một chút so với giá trị tối đa bạn nhập, đúng là điều bạn muốn cho một lan can đạt quy chuẩn.
Ví dụ minh họa
Khẩu độ thông thủy 72 in với con tiện 1,5 in và khe hở tối đa 4 in:
- Con tiện = ceil((72 − 4) / (1,5 + 4)) = ceil(68 / 5,5) = ceil(12,36) = 13.
- Khe hở thực tế = (72 − 13 × 1,5) / (13 + 1) = (72 − 19,5) / 14 = 52,5 / 14 ≈ 3,75 in.
Như vậy 13 con tiện với khe hở đều 3,75 in lấp đầy khẩu độ, mỗi lỗ hở đều an toàn dưới giới hạn 4 in.
| Đại lượng | Giá trị |
|---|---|
| Khẩu độ thông thủy | 72 in |
| Bề rộng con tiện | 1,5 in |
| Khe hở tối đa | 4 in |
| Số con tiện cần | 13 |
| Khe hở thực tế | 3,75 in |
Sai lầm cần tránh
- Đo khẩu độ thông thủy, không phải tâm trụ. Con tiện chỉ lấp khoảng trống giữa các trụ, nên hãy dùng khoảng cách từ mặt trong đến mặt trong.
- Đếm cả các khe ở hai đầu. N con tiện tạo ra N + 1 khe hở, kể cả một khe sát mỗi trụ, đó là lý do chia khẩu độ chỉ cho bước con tiện sẽ cho đáp án sai.
- Dùng bề rộng thực của con tiện. Kích thước danh nghĩa “2×2” thực ra chỉ khoảng 1,5 in; dùng 2 in làm lệch cả số lượng lẫn khoảng cách.
- Làm tròn số lượng lên, đừng bao giờ làm tròn xuống. Bớt một con tiện sẽ đẩy một khe hở vượt mức tối đa quy chuẩn và có thể không qua nghiệm thu.
Câu hỏi thường gặp
Nhiều quy chuẩn giới hạn lỗ hở của lan can bảo vệ ở khoảng 10 cm, để một quả cầu cỡ đó không lọt qua. Tại Mỹ, mức tối đa 4 in là phổ biến, và cầu thang đôi khi cho phép quả cầu 4 3/8 in ở phía hở của bậc. Hãy luôn xác nhận giới hạn theo quy chuẩn áp dụng cho bạn trước khi thi công.
Một hàng N con tiện có một khe sát trụ đầu, một khe sát trụ cuối và một khe giữa mỗi cặp, tổng cộng N + 1 khe. Công cụ chia đều phần khẩu độ còn lại cho tất cả, để các khe ở hai đầu khớp với các khe bên trong.
Đo khẩu độ thông thủy giữa mặt trong của hai trụ. Con tiện chỉ lấp khoảng cách hở đó, nên dùng số đo từ tâm đến tâm sẽ đếm dư.
Các số bạn nhập chỉ được gửi đến máy chủ để tính kết quả và, trong luồng từng bước, chúng xuất hiện trong liên kết trang. Chúng không được lưu trữ hay chia sẻ với bên thứ ba.
Công cụ liên quan
Máy tính RREF
Tìm ma trận bậc thang rút gọn của ma trận số. Xem phép biến đổi hàng, hạng, số chiều không gian không, cột trụ và cột tự do cho ma trận đến 8 × 8.
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Máy tính eGFR
Ước tính eGFR từ creatinin huyết thanh, tuổi và giới tính bằng phương trình creatinin CKD-EPI 2021 không dùng yếu tố chủng tộc. Kết quả theo mL/phút/1,73 m².
Máy tính làm tròn
Làm tròn số thập phân chính xác từ 12 chữ số sau dấu phẩy đến hàng nghìn tỷ. So sánh làm tròn nửa chẵn, trần, sàn và năm quy tắc khác.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Công cụ tính tỷ lệ nhớt pha xăng 2 thì
Tính lượng nhớt 2 thì từ lượng xăng hoặc tính ngược lượng xăng từ nhớt đang có. Hỗ trợ hệ mét, đơn vị Mỹ và đơn vị Anh.
Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác
- Korkuluk Babası Hesaplayıcı [TR]
- Calculadora de balaustres [ES]
- حاسبة قوائم الدرابزين [AR]
- Calculateur de balustres [FR]
- Balusterberekening [NL]
- 난간 살 계산기 [KO]
- Kalkulator Balustrade [ID]
- Baluster Calculator [EN]
- 栏杆立柱计算器 [ZH]
- 手すり子計算ツール [JA]
- เครื่องคำนวณลูกกรงราวกันตก [TH]
- Calculadora de balaústres [PT]
- Geländerstäbe-Rechner [DE]
- Balusterkalkylator [SV]
- Kalkulator tralek [PL]
- Calcolatore di balaustrini [IT]
- Калькулятор балясин [RU]