Máy tính niên kim
Niên kim là một chuỗi khoản thanh toán cố định theo thời gian, hoặc được trả cho bạn (thu nhập hưu trí) hoặc bạn trả ra (khấu hao khoản vay, thế chấp). Nhập khoản tiền một lần ban đầu (vốn gốc), lãi suất năm, kỳ hạn tính theo năm và tần suất thanh toán, máy tính sẽ trả về khoản thanh toán mỗi kỳ, tổng đã trả trong kỳ hạn và tổng lãi. Đây là phép tính khấu hao chuẩn, dùng cho khoản vay và để chuyển tiền tiết kiệm thành thu nhập hưu trí.
Cách dùng máy tính niên kim
-
1
Nhập vốn gốc
Khoản tiền một lần ban đầu: số tiền bạn vay hoặc khoản tiết kiệm bạn chuyển thành thu nhập. Công cụ tính khoản thanh toán giúp trả hết khoản đó trong kỳ hạn.
-
2
Đặt lãi suất năm
Nhập lãi suất năm hoặc mức sinh lời năm dự kiến. Công cụ quy đổi thành lãi suất theo kỳ dựa trên tần suất thanh toán: 6% mỗi năm với khoản trả hằng tháng thành 0,5% mỗi kỳ.
-
3
Chọn kỳ hạn và tần suất
Số năm và tần suất thanh toán: hằng tháng, hằng quý, nửa năm hoặc hằng năm. 20 năm trả hằng tháng = 240 khoản thanh toán.
-
4
Đọc kết quả
Khoản thanh toán mỗi kỳ, tổng đã trả trong kỳ hạn và tổng lãi. Khoản thanh toán giữ nguyên ở mọi kỳ; chỉ có tỷ lệ giữa lãi và gốc thay đổi.
Công thức chính
Máy tính giải công thức khấu hao chuẩn để tìm khoản thanh toán:
PMT = PV × [r / (1 - (1 + r)^-n)]
Trong đó:
- PMT = khoản thanh toán mỗi kỳ
- PV = vốn gốc (khoản tiền một lần hôm nay)
- r = lãi suất theo kỳ (lãi suất hàng năm / số lần thanh toán mỗi năm)
- n = số khoản thanh toán
Mỗi khoản thanh toán trang trải lãi của kỳ đó cộng một phần vốn gốc, nên số dư về đúng bằng 0 khi kết thúc kỳ hạn.
Các loại niên kim thường gặp
| Loại | Cấu trúc | Cách dùng điển hình |
|---|---|---|
| Niên kim tức thời | Trả một lần ngay → khoản chi bắt đầu kỳ sau | Thu nhập hưu trí |
| Niên kim hoãn lại | Khoản đóng góp tích lũy → chi trả về sau | Tiết kiệm ưu đãi thuế |
| Niên kim cố định | Lãi suất bảo đảm, khoản trả bảo đảm | Thu nhập thận trọng |
| Niên kim biến đổi | Lãi gắn với tài khoản phụ (quỹ cổ phiếu, trái phiếu) | Tăng trưởng + bảo vệ tuổi thọ |
| Niên kim trọn đời | Trả đến khi qua đời | Bảo hiểm tuổi thọ |
| Kỳ hạn chắc chắn | Trả trong một số năm cố định | Cầu nối tới lương hưu nhà nước |
Ví dụ khoản thanh toán
Bạn có vay 1.000.000.000 ₫ với lãi suất 6% mỗi năm trong 30 năm, trả hằng tháng không?
PMT = 1.000.000.000 × [0,005 / (1 - (1,005)^-360)] = 5.995.500 ₫
Qua 360 khoản, tổng cộng khoảng 2.158.380.000 ₫, trong đó lãi là 1.158.380.000 ₫. Nâng lãi suất lên 9%, khoản trả trở thành 8.046.250 ₫, với tổng khoảng 2.896.640.000 ₫ và lãi 1.896.640.000 ₫.
Phí niên kim cần để ý
Sản phẩm niên kim thương mại (đặc biệt là niên kim biến đổi) có:
- Phí tử vong và chi phí (1-1,5% mỗi năm)
- Phí hành chính (500.000-1.000.000 ₫/năm)
- Phạt hủy hợp đồng nếu rút sớm (5-10% giảm dần về 0 trong 5-10 năm)
- Tỷ lệ chi phí tài khoản phụ (0,5-2% trên tài khoản biến đổi)
Cộng dồn lại, một niên kim biến đổi có thể chịu 2,5-4% chi phí kéo lùi hàng năm, điều mà quỹ chỉ số chi phí thấp không có.
Câu hỏi thường gặp
Về cơ chế thì rất giống nhau, cả hai đều trả một dòng tiền theo thời gian. Lương hưu do chủ lao động tài trợ và thường không định giá riêng cho từng người; niên kim thương mại được mua từ công ty bảo hiểm bằng một khoản tiền một lần mà bạn kiểm soát. Cả hai có thể là “trọn đời” (trả đến khi qua đời) hoặc “kỳ hạn chắc chắn” (trả trong thời hạn cố định).
Nó là một dạng bảo hiểm tuổi thọ, không phải khoản đầu tư theo nghĩa tăng trưởng. IRR của niên kim cố định thường là 2-4%, thấp hơn lợi suất lịch sử của thị trường cổ phiếu. Giá trị nằm ở tính dự đoán và bảo vệ khoản chi trả suốt đời, không phải tiềm năng tăng mạnh.
Máy tính dùng công thức khấu hao: khoản thanh toán = vốn gốc × lãi suất theo kỳ / (1 - (1 + lãi suất theo kỳ)^-n). Mỗi khoản thanh toán trang trải lãi của kỳ đó cộng một phần vốn gốc, nên số dư về 0 khi kết thúc kỳ hạn. Khoản thanh toán giữ nguyên ở mọi kỳ.
Niên kim cố định trả cùng một số tiền danh nghĩa bất kể lạm phát, nên sức mua bị bào mòn trong khung 20-30 năm. Có niên kim điều chỉnh theo lạm phát (COLA), nhưng khoản trả ban đầu thấp hơn 20-30% để tài trợ chi phí của điều khoản điều chỉnh này.
Công cụ liên quan
Máy tính RREF
Tìm ma trận bậc thang rút gọn của ma trận số. Xem phép biến đổi hàng, hạng, số chiều không gian không, cột trụ và cột tự do cho ma trận đến 8 × 8.
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Máy tính eGFR
Ước tính eGFR từ creatinin huyết thanh, tuổi và giới tính bằng phương trình creatinin CKD-EPI 2021 không dùng yếu tố chủng tộc. Kết quả theo mL/phút/1,73 m².
Máy tính làm tròn
Làm tròn số thập phân chính xác từ 12 chữ số sau dấu phẩy đến hàng nghìn tỷ. So sánh làm tròn nửa chẵn, trần, sàn và năm quy tắc khác.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Công cụ tính tỷ lệ nhớt pha xăng 2 thì
Tính lượng nhớt 2 thì từ lượng xăng hoặc tính ngược lượng xăng từ nhớt đang có. Hỗ trợ hệ mét, đơn vị Mỹ và đơn vị Anh.
Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác
- 年金計算機 [JA]
- Calculadora de Anuidade [PT]
- Rentenrechner [DE]
- Calculadora de Anualidades [ES]
- Annuïteitencalculator [NL]
- เครื่องคำนวณบำนาญ [TH]
- Annuitetskalkylator [SV]
- Calculateur de rente [FR]
- Annuity Calculator [EN]
- Kalkulator Anuitas [ID]
- Anüite Hesaplayıcı [TR]
- 연금 계산기 [KO]
- 年金计算器 [ZH]
- حاسبة الدفعات السنوية [AR]
- Kalkulator renty annuitetowej [PL]
- Calcolatore di Rendita [IT]
- Калькулятор аннуитета [RU]