Máy tính vận tốc góc

Vận tốc góc

Vận tốc góc cho biết một vật quay nhanh đến mức nào: nó quét được bao nhiêu radian mỗi giây khi di chuyển theo một quỹ đạo tròn. Nhập vận tốc dài (tiếp tuyến) theo mét trên giây và bán kính quỹ đạo theo mét, máy tính sẽ trả về vận tốc góc theo radian trên giây (rad/s), tần số quay theo héc (Hz) và tốc độ theo số vòng quay mỗi phút (RPM). Dùng cho bánh xe, mâm đĩa than, bánh răng, quạt, vệ tinh hay một quả bóng buộc dây. Kết quả cập nhật ngay khi bạn gõ, nên bạn có thể so sánh các trường hợp mà không cần tính lại.

Cách dùng máy tính

  1. 1

    Nhập vận tốc dài

    Gõ vận tốc tiếp tuyến của điểm theo mét trên giây (m/s).

  2. 2

    Nhập bán kính

    Gõ bán kính của quỹ đạo tròn theo mét (m). Giá trị phải lớn hơn không.

  3. 3

    Đọc kết quả

    Vận tốc góc (rad/s), tần số (Hz) và RPM hiện ra ngay lập tức.

Công thức

Vận tốc góc (chữ Hy Lạp omega, ω) liên hệ vận tốc dài của một điểm với bán kính của đường tròn mà điểm đó chuyển động:

ω = v / r

Từ vận tốc góc, bạn có thể suy ra hai đại lượng quen thuộc: tần số quay f và tốc độ theo số vòng quay mỗi phút (RPM):

f = ω / (2π)

RPM = ω · 60 / (2π)

Trong đó:

  • ω = vận tốc góc, theo radian trên giây (rad/s).
  • v = vận tốc dài (tiếp tuyến), theo mét trên giây (m/s).
  • r = bán kính của quỹ đạo tròn, theo mét (m).
  • f = tần số quay, theo héc (Hz), tức số vòng quay mỗi giây.
  • ≈ 6,2832 radian, số radian trong một vòng quay trọn vẹn.

Một vòng quay trọn vẹn bằng 2π radian, vì vậy cả tần số lẫn RPM đều chia ω cho 2π.

Ví dụ minh họa

Một bánh xe có bán kính 0,3 m và vành ngoài chuyển động với vận tốc dài 6 m/s. Vận tốc góc là:

ω = v / r = 6 / 0,3 = 20 rad/s

Đổi sang tần số và RPM:

f = 20 / (2π) ≈ 3,18 Hz

RPM = 20 · 60 / (2π) ≈ 190,99 RPM

Vậy bánh xe quay gần 191 vòng mỗi phút. Nếu bán kính giảm còn 0,15 m mà vận tốc vành giữ nguyên, ω sẽ tăng gấp đôi lên 40 rad/s: đường tròn nhỏ hơn quét cùng độ dài cung trên một góc nhỏ hơn, nên quay nhanh hơn.

Tra cứu nhanh

Vận tốc (m/s) Bán kính (m) Vận tốc góc (rad/s) Tần số (Hz) RPM
6 0,3 20,0000 3,1831 190,99
10 2 5,0000 0,7958 47,75
1 1 1,0000 0,1592 9,55
25 0,5 50,0000 7,9577 477,46
3 0,1 30,0000 4,7746 286,48

Lỗi thường gặp

  • Bán kính không thể bằng không. ω = v / r không xác định khi r = 0, nên máy tính trả về 0 cho đến khi bạn nhập bán kính lớn hơn không.
  • Radian, không phải độ. Ở đây vận tốc góc tính theo radian trên giây. Để đổi sang độ trên giây, nhân với 180/π ≈ 57,2958.
  • Giữ đơn vị SI. Vận tốc theo m/s và bán kính theo m cho ra ω trực tiếp theo rad/s. Hãy đổi km/h, RPM hoặc centimét trước.
  • ω so với v. Vận tốc dài (v) là tốc độ điểm di chuyển dọc theo cung của nó; vận tốc góc (ω) là tốc độ thay đổi của góc. Chúng liên hệ với nhau qua bán kính: v = ω · r.

Câu hỏi thường gặp

Vận tốc góc là tốc độ quay của một vật, được đo bằng góc quét được trên một đơn vị thời gian. Trong hệ SI, đơn vị là radian trên giây (rad/s) và được cho bởi ω = v / r, trong đó v là vận tốc dài và r là bán kính của quỹ đạo.

Nhân vận tốc góc theo rad/s với 60 rồi chia cho 2π: RPM = ω · 60 / (2π). Ví dụ, 20 rad/s tương đương 20 · 60 / 6,2832 ≈ 190,99 RPM.

Tần số (f) đếm số vòng quay trọn vẹn mỗi giây và được đo bằng héc (Hz), còn vận tốc góc (ω) đo radian mỗi giây. Chúng liên hệ với nhau qua ω = 2πf, nên f = ω / (2π).

Không. Phép tính chạy ngay trong trình duyệt của bạn khi bạn gõ và các giá trị vẫn nằm trên trang này. Không có gì bạn nhập bị tải lên, lưu lại hay chia sẻ.

Công cụ liên quan