Máy tính lịch trả nợ
Nhập số tiền vay, lãi suất năm và thời hạn để tạo lịch trả nợ đầy đủ. Công cụ tách mỗi khoản trả hằng tháng thành gốc và lãi, theo dõi dư nợ còn lại, đồng thời cho thấy rút ngắn thời hạn ảnh hưởng thế nào đến tổng chi phí vay.
Cách đọc lịch trả nợ
-
1
Nhập số tiền vay
Dùng số tiền thực sự vay, ví dụ 2.000.000.000 ₫ cho khoản vay mua nhà hoặc 500.000.000 ₫ cho vay mua ô tô.
-
2
Thêm lãi suất năm
Nhập lãi suất cố định trong hợp đồng hoặc bảng tư vấn. Công cụ tự quy đổi sang lãi suất tháng.
-
3
Chọn thời hạn
Vay mua nhà thường có thời hạn dài hơn, còn vay tiêu dùng và vay mua xe thường ngắn hơn.
-
4
Xem từng kỳ trả
Bảng hiển thị số kỳ, tiền gốc, tiền lãi và dư nợ còn lại của từng tháng, cùng tổng lãi và tổng đã trả của toàn bộ khoản vay.
Công thức khoản trả cố định
Với khoản vay lãi suất cố định và thanh toán hằng tháng đều:
M = P × (r(1+r)^n) / ((1+r)^n - 1)
Trong đó:
- M = khoản trả hằng tháng
- P = tiền gốc, tức số tiền vay
- r = lãi suất tháng, lãi suất năm chia 12
- n = tổng số kỳ trả hằng tháng, số năm × 12
Ý nghĩa từng cột
| Cột | Cách đọc |
|---|---|
| Kỳ trả | Số tháng trong lịch trả nợ. |
| Gốc | Phần thanh toán làm giảm dư nợ. |
| Lãi | Chi phí của tháng, tính trên dư nợ còn lại. |
| Dư nợ | Số tiền còn phải trả sau kỳ đó. |
Vì sao đầu kỳ trả nhiều lãi
Khoản trả hằng tháng giữ nguyên, nhưng tiền lãi được tính lại mỗi tháng theo du_no_con_lai × r. Ban đầu dư nợ gần bằng số tiền vay, nên phần lãi cao. Khi dư nợ giảm, nhiều hơn trong cùng một khoản trả sẽ chuyển sang trả gốc.
Ví dụ: 20 năm hoặc 10 năm
Khoản vay 2.000.000.000 ₫ với lãi suất 8,5% trong 20 năm:
- Trả gốc và lãi hằng tháng: 17.356.464,67 ₫
- Tổng đã trả: 4.165.551.520 ₫
- Tổng lãi: 2.165.551.520 ₫
Khoản vay tương tự trong 10 năm:
- Trả gốc và lãi hằng tháng: 24.797.137,77 ₫
- Tổng đã trả: 2.975.656.533 ₫
- Tổng lãi: 975.656.533 ₫
Thời hạn ngắn hơn làm khoản trả tháng cao hơn, nhưng giảm đáng kể tiền lãi.
Trả thêm gốc
Khoản trả thêm vào gốc làm giảm dư nợ ngay lập tức. Lãi các tháng sau được tính trên số dư thấp hơn. Trước khi trả thêm, hãy cân nhắc phí, quỹ dự phòng và các khoản nợ có lãi suất cao hơn.
Câu hỏi thường gặp
Ngân hàng có thể cộng phí, bảo hiểm, làm tròn, tính lãi theo ngày hoặc áp dụng điều khoản riêng. Công cụ này tập trung vào gốc và lãi cho khoản vay trả đều hằng tháng.
Có, nếu khoản vay có lãi suất cố định và kỳ trả hằng tháng đều. Thẻ tín dụng, lãi suất thả nổi hoặc thời gian ân hạn cần cách tính khác.
Dư nợ giảm nhanh hơn, nên lãi trong tương lai thấp hơn. Nếu vẫn giữ khoản trả thường kỳ, thời hạn vay có thể kết thúc sớm.
Không. Bảng chỉ hiển thị gốc và lãi. Khi lập ngân sách mua nhà hoặc xe, hãy cộng bảo hiểm, thuế, phí và chi phí vận hành riêng.
Công cụ liên quan
Máy tính RREF
Tìm ma trận bậc thang rút gọn của ma trận số. Xem phép biến đổi hàng, hạng, số chiều không gian không, cột trụ và cột tự do cho ma trận đến 8 × 8.
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Máy tính làm tròn
Làm tròn số thập phân chính xác từ 12 chữ số sau dấu phẩy đến hàng nghìn tỷ. So sánh làm tròn nửa chẵn, trần, sàn và năm quy tắc khác.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Máy tính tuổi
Tính tuổi chính xác theo năm, tháng và ngày từ ngày sinh, kèm tổng số ngày, giờ và đếm ngược đến sinh nhật kế tiếp.
Công cụ tính tỷ lệ nhớt pha xăng 2 thì
Tính lượng nhớt 2 thì từ lượng xăng hoặc tính ngược lượng xăng từ nhớt đang có. Hỗ trợ hệ mét, đơn vị Mỹ và đơn vị Anh.