Bộ chuyển đổi dung lượng lưu trữ
Nhập một dung lượng lưu trữ và chọn đơn vị, bộ chuyển đổi lập tức hiển thị cùng một lượng đó dưới dạng bit, byte, kilobyte (KB), megabyte (MB), gigabyte (GB), terabyte (TB) và petabyte (PB). Mỗi bước theo cơ số 1024: 1 KB = 1.024 byte, 1 MB = 1.024 KB, và cứ thế, với 1 byte = 8 bit. Đây chính là cách đếm nhị phân mà Windows dùng khi gắn nhãn dung lượng là KB, MB và GB, đó là lý do một ổ 1 TB bán theo terabyte thập phân lại hiện ra khoảng 931 GB trên thang đo này.
Chuyển đổi dung lượng hoạt động thế nào
-
1
Nhập giá trị và đơn vị
Từ bit cho đến petabyte.
-
2
Đổi sang byte
Giá trị trước tiên được đổi thành số byte chính xác, với 1 byte = 8 bit.
-
3
Mọi đơn vị cùng lúc
Số byte được chia xuống thành bit, byte, KB, MB, GB, TB và PB.
-
4
Cơ số 1024 xuyên suốt
Mỗi đơn vị lớn hơn gấp 1.024 lần đơn vị bên dưới, đúng quy ước nhị phân của RAM và kích thước tệp trong Windows.
Thang đo mà bộ chuyển đổi này dùng
Mỗi đơn vị gấp đúng 1.024 lần đơn vị bên dưới, và 1 byte là 8 bit.
| Đơn vị | Ký hiệu | Giá trị theo byte | Quan hệ với đơn vị bên dưới |
|---|---|---|---|
| Bit | bit | 0,125 | 1 byte = 8 bit |
| Byte | byte | 1 | đơn vị cơ sở |
| Kilobyte | KB | 1.024 | × 1.024 |
| Megabyte | MB | 1.048.576 | × 1.024 |
| Gigabyte | GB | 1.073.741.824 | × 1.024 |
| Terabyte | TB | 1.099.511.627.776 | × 1.024 |
| Petabyte | PB | 1.125.899.906.842.624 | × 1.024 |
Thập phân (SI) và nhị phân (IEC): vì sao các nhãn lệch nhau
Có hai hệ thống đếm cho dung lượng lưu trữ. Bộ chuyển đổi này theo các giá trị nhị phân (cơ số 1024) nhưng vẫn giữ các nhãn quen thuộc hằng ngày KB/MB/GB/TB/PB, y như Windows.
| Tên | Thập phân (SI) | Tên nhị phân (IEC) | Giá trị nhị phân | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|
| kilobyte | 10^3 = 1.000 | kibibyte (KiB) | 2^10 = 1.024 | 2,4% |
| megabyte | 10^6 = 1.000.000 | mebibyte (MiB) | 2^20 = 1.048.576 | 4,9% |
| gigabyte | 10^9 | gibibyte (GiB) | 2^30 | 7,4% |
| terabyte | 10^12 | tebibyte (TiB) | 2^40 | 10,0% |
| petabyte | 10^15 | pebibyte (PiB) | 2^50 | 12,6% |
Nhà sản xuất ổ đĩa dùng giá trị thập phân (cột trái) vì các con số lớn hơn. Vì thế một ổ 1 TB (10^12 byte) đọc ra khoảng 931 GB ở đây và trong Windows: thang đo này chia cho 1.024 ba lần, chứ không phải cho 1.000.
Vì sao có sự mập mờ này
Bộ nhớ máy tính thời kỳ đầu được định địa chỉ theo lũy thừa của 2 vì đó là cách các đường địa chỉ hoạt động. Nhà sản xuất lưu trữ ưa lũy thừa của 10 vì con số lớn hơn và dễ tiếp thị hơn. IEEE và IEC chính thức hóa KiB, MiB và GiB vào năm 1998 để giải quyết sự nhầm lẫn. Hơn 25 năm sau, phần lớn phần mềm vẫn dùng chúng không nhất quán, và công cụ này giữ các tên quen thuộc KB/MB/GB thay vì tên của IEC.
Mỗi quy ước xuất hiện ở đâu
| Quy ước | Bối cảnh |
|---|---|
| Thập phân (SI) | Dung lượng ổ cứng, SSD và USB, tiếp thị NAS |
| Nhị phân | RAM (luôn luôn), kích thước tệp Windows, bộ chuyển đổi này |
| Mập mờ | Tốc độ tải xuống (Mbps thường là thập phân; MB/s đôi khi nhị phân) |
Băng thông và dung lượng: một cái bẫy phổ biến
1 gigabit mỗi giây (Gbps) = 10^9 bit mỗi giây = 125.000.000 byte mỗi giây, tức khoảng 119 MB/s trên thang đo nhị phân này. Vậy nên gói internet 1 Gbps không lấp đầy một tệp 1 GB trong một giây; phải mất gần 9 giây, sau khi tính 8 bit mỗi byte và quy ước thập phân của băng thông.
Kích thước tệp trong thực tế
| Mục | Kích thước điển hình |
|---|---|
| Email văn bản thuần | 2 đến 10 KB |
| Ảnh (JPEG điện thoại, 12 MP) | 3 đến 5 MB |
| Bài hát (MP3 320 kbps, 4 phút) | khoảng 9,5 MB |
| Ảnh (RAW, 24 MP) | 30 đến 40 MB |
| Phim (1080p, H.265) | 1 đến 2 GB |
| Phim (4K HDR) | 15 đến 30 GB |
| Bản cài đặt game một người chơi | 50 đến 150 GB |
Vì sao Windows ghi GB nhưng lại có nghĩa giá trị nhị phân
Di sản lịch sử. Windows gắn nhãn kích thước nhị phân bằng tên hậu tố SI từ những năm 90 và chưa bao giờ sửa. macOS chuyển sang thập phân thực sự vào khoảng năm 2009. Công cụ dòng lệnh của Linux thì khác nhau: ls -lh dùng giá trị nhị phân với nhãn SI, còn ls -h --si dùng thập phân thực sự. Bộ chuyển đổi này hành xử như Windows: giá trị cơ số 1024 dưới nhãn KB/MB/GB.
Câu hỏi thường gặp
Có, tính theo byte thập phân (10^12). Nó chỉ hiển thị khoảng 931 GB trong Windows, và trong bộ chuyển đổi này, vì cả hai đều đếm theo bước 1024 dù vẫn gắn nhãn GB. macOS và Linux với --si hiển thị 1000 GB, khớp với nhãn trên ổ.
Nó dùng 1.024. Mỗi đơn vị gấp đúng 1.024 lần đơn vị bên dưới (1 KB = 1.024 byte, 1 MB = 1.024 KB, và cứ thế), và 1 byte = 8 bit. Nói chặt chẽ, các đơn vị cơ số 1024 này là KiB, MiB và GiB của IEC, nhưng như Windows, công cụ vẫn giữ tên KB, MB và GB.
RAM được định địa chỉ theo lũy thừa của 2 vì các đường địa chỉ là nhị phân. Một thanh RAM 4 GB đúng nghĩa là 4 × 2^30 byte. Không có thanh RAM “4 tỷ byte” nào cả.
Petabyte (PB) là đơn vị lớn nhất mà bộ chuyển đổi này xử lý. Sau đó là exabyte (EB, 10^18), zettabyte (ZB, 10^21) và yottabyte (YB, 10^24). Các nhà cung cấp đám mây siêu quy mô nói bằng exabyte cho tổng dung lượng lưu trữ của cả hệ thống; tệp thường ngày không bao giờ đến gần những đơn vị đó.
Công cụ liên quan
Máy tính tuổi
Tính tuổi chính xác theo năm, tháng và ngày từ ngày sinh, kèm tổng số ngày, giờ và đếm ngược đến sinh nhật kế tiếp.
Chuyển số thành chữ tiếng Anh
Chuyển mọi con số thành chữ tiếng Anh: số đếm (one thousand), số thứ tự (first) hoặc số tiền (dollars, euros, pounds). Hỗ trợ số thập phân, số âm và giá trị cực lớn.
Công cụ tính tỷ số nén
Tính tỷ số nén của động cơ từ đường kính xi-lanh, hành trình và thể tích buồng đốt. Nhận kết quả dạng X,X:1 cùng thể tích quét mỗi xi-lanh, ngay trên trình duyệt của bạn.
Máy tính cổ tức
Ước tính thu nhập cổ tức hằng năm, lợi suất cổ tức và tăng trưởng tái đầu tư từ số cổ phiếu, giá và cổ tức mỗi cổ phiếu.
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Máy đếm tiền
Đếm tiền mặt theo tờ tiền, xu lẻ và cuộn xu chuẩn của Mỹ. Nhập số lượng từng mệnh giá để có tổng tiền giấy, giá trị xu, số lượng và tổng cộng.
Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác
- Konverter Penyimpanan [ID]
- Speicher-Umrechner [DE]
- محوّل وحدات التخزين [AR]
- Opslagconverter [NL]
- Conversor de almacenamiento [ES]
- 저장 용량 변환기 [KO]
- Convertisseur de stockage [FR]
- Konwerter pamięci [PL]
- Lagringsomvandlare [SV]
- ตัวแปลงหน่วยพื้นที่จัดเก็บ [TH]
- ストレージ変換ツール [JA]
- Conversor de armazenamento [PT]
- Depolama Dönüştürücü [TR]
- 存储单位转换器 [ZH]
- Storage Converter [EN]
- Convertitore di archiviazione [IT]
- Конвертер объёма памяти [RU]