Máy tính bao cát
Không trì hoãn sơ tán để dựng đê bao cát
Tuân thủ lệnh sơ tán và hướng dẫn khẩn cấp tại địa phương. Không làm việc trong dòng nước lũ và không dựa vào ước tính này để bảo vệ tính mạng.
Lập kế hoạch đê chống ngập độc lập
Nhập toàn bộ chiều dài và chiều cao hoàn thiện của đê, chỉ cộng phần chiều cao an toàn do cơ quan chống lũ địa phương hoặc kỹ sư đủ chuyên môn quy định.
Phương pháp, hướng dẫn chính thức và ngày rà soát
Các bậc số lượng dùng bảng kim tự tháp 3:1 đã công bố: 6, 21, 45, 78 và 120 bao trên mỗi foot dài ở độ cao 1, 2, 3, 4 và 5 ft. Giá trị giữa các bậc được làm tròn lên.
| Bậc chiều cao | 1 ft | 2 ft | 3 ft | 4 ft | 5 ft |
|---|---|---|---|---|---|
| Bao trên mỗi foot dài | 6 | 21 | 45 | 78 | 120 |
- Công binh Lục quân Hoa Kỳ, Khu vực St. Paul: Flood Fight Handbook (2022)
- Công binh Lục quân Hoa Kỳ: Flood-Fight Handbook
- Khuyến nông Đại học Bang North Dakota: Sandbagging for Flood Protection
- Cơ quan An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Hoa Kỳ: Filling, Moving and Placing Sandbags
Sau ngập lụt, hãy coi những bao đã tiếp xúc với nước lũ là có thể nhiễm bẩn. Mang đồ bảo hộ, làm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chất thải địa phương và không đổ cát xuống cống hoặc đường thủy.
Ngày rà soát hướng dẫn:
Ước tính số bao cát và tổng khối lượng cát cần chuẩn bị cho một đê chắn lũ tạm thời. Nhập chiều dài, chiều cao dự kiến, lượng cát mỗi bao và tỷ lệ dự phòng theo hệ mét hoặc hệ Anh-Mỹ. Máy tính làm tròn chiều cao lên bậc USACE được công bố kế tiếp, đồng thời hiển thị chiều rộng đáy gần đúng theo tỷ lệ 3:1 và diện tích chiếm chỗ. Đây là công cụ lập kế hoạch vật tư, không phải thiết kế kỹ thuật hay cam kết rằng đê sẽ ngăn được nước.
Cách ước tính bao cát cho đê chắn lũ
-
1
Đo toàn bộ tuyến đê
Nhập tổng chiều dài và chiều cao sau khi hoàn thiện. Chiều cao nằm giữa hai hàng sẽ được làm tròn lên; công cụ không hỗ trợ trên 5 ft (1,524 m).
-
2
Đặt lượng cát và phần dự phòng
Nhập khối lượng cát dự kiến trong mỗi bao và tỷ lệ bao bổ sung cần chuẩn bị.
-
3
Kiểm tra toàn bộ ước tính
Trước khi mua vật tư, hãy kiểm tra số bao cơ sở, dự phòng và tổng cộng, khối lượng cát, bậc áp dụng, chiều rộng đáy và diện tích.
Bảng kế hoạch USACE được dùng trong máy tính
Ước tính này dùng số lượng bao trong Flood Fight Handbook (2022) của Quân đoàn Công binh Lục quân Hoa Kỳ, khu vực St. Paul. Chiều cao yêu cầu được làm tròn lên bậc liệt kê kế tiếp. Cách tra thận trọng này không phải là nội suy. Với bậc áp dụng:
số bao cơ sở = chiều dài đê tính bằng foot × số bao trên mỗi foot dài
số bao dự phòng = số bao cơ sở × tỷ lệ dự phòng, làm tròn lên một bao nguyên
tổng khối lượng cát = tổng số bao × lượng cát mỗi bao
USACE cũng minh họa đáy rộng xấp xỉ ba lần chiều cao đê. Đây là kích thước để lập kế hoạch mặt bằng, không phải thiết kế kết cấu:
chiều rộng đáy ≈ 3 × chiều cao đê
| Bậc chiều cao | Bao trên mỗi foot dài | Số bao cho đúng 100 ft (30,48 m) | Chiều rộng đáy gần đúng |
|---|---|---|---|
| 1 ft (0,305 m) | 6 | 600 | 3 ft (0,914 m) |
| 2 ft (0,610 m) | 21 | 2.100 | 6 ft (1,829 m) |
| 3 ft (0,914 m) | 45 | 4.500 | 9 ft (2,743 m) |
| 4 ft (1,219 m) | 78 | 7.800 | 12 ft (3,658 m) |
| 5 ft (1,524 m) | 120 | 12.000 | 15 ft (4,572 m) |
Một ví dụ thực tế theo hệ mét dùng tuyến dài 30 m, cao 0,30 m, 18 kg cát mỗi bao và dự phòng 10%. Chiều dài được đổi thành khoảng 98,43 ft và áp dụng bậc cao 1 ft. Cần 591 bao cơ sở cộng 60 bao dự phòng, tức tổng cộng 651 bao. Khối lượng cát dự kiến là 11.718 kg, tương đương 11,718 tấn hệ mét. Đáy rộng gần đúng 0,914 m tạo diện tích khoảng 27,43 m², chưa tính lối tiếp cận và khu vực làm việc.
Vì sao các ước tính chính thức có thể khác nhau
Không phải ấn bản USACE nào cũng có cùng một bảng. Sổ tay năm 2007 nêu 5, 10, 21, 36 và 55 bao trên mỗi foot dài cho các chiều cao danh nghĩa 1–5 ft, trong khi sổ tay năm 2022 được chỉ rõ ở đây dùng 6, 21, 45, 78 và 120. Mỗi ấn bản và cấu hình đê có thể dựa trên giả định bố trí và hình học khác nhau. Không trộn các bảng hoặc âm thầm thay bảng này bằng bảng khác. Máy tính ghi rõ và chỉ áp dụng bảng cố định ở trên để có thể kiểm tra lại kết quả.
Mỗi hàng là một cấu hình riêng. Yêu cầu cao 0,75 m dùng hàng 3 ft (0,914 m). Công cụ không nội suy tỷ lệ mới và không ngoại suy trên 5 ft. Bậc được chọn hiển thị trong kết quả. Với điều kiện ngoài cấu hình công bố, hãy hỏi Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự địa phương, cơ quan cứu hộ hoặc kỹ sư đủ năng lực.
Những giới hạn mà số bao không thể giải quyết
Đê bao cát chỉ là biện pháp tạm thời và không kín nước. Nước có thể thấm xuyên qua, tràn qua, chảy bên dưới hoặc vòng qua hai đầu. Mô hình không đánh giá xói mòn, xói ngầm, góc, chỗ nối, chiều cao an toàn, cao trình dự phòng, thoát nước hoặc thiệt hại cho nơi khác do đổi hướng dòng chảy. Tuyệt đối không trì hoãn sơ tán để xây hay giữ đê. Cảnh báo và chỉ dẫn của cơ quan khẩn cấp luôn được ưu tiên.
Nước lũ có thể chứa nước thải, hóa chất, vật sắc nhọn và tác nhân sinh học. Bao, cát và đồ bảo hộ đã tiếp xúc có thể phải được xử lý hoặc thải bỏ theo hướng dẫn địa phương. Việc xúc, nâng và xếp hàng nghìn bao cũng gây rủi ro lao động nặng. OSHA khuyến nghị dùng thiết bị cơ giới khi có thể, phối hợp theo nhóm với tải nặng, đeo găng phù hợp, bảo vệ mắt và mang giày bảo hộ. Ước tính số lượng không thay thế kế hoạch khẩn cấp, đánh giá hiện trường hay biện pháp làm việc an toàn.
Nguồn: USACE St. Paul District Flood Fight Handbook (2022), USACE Flood-Fight Handbook (2007), hướng dẫn FEMA về ngập cục bộ, hướng dẫn CDC về an toàn nước lũ và tờ hướng dẫn OSHA về bao cát.
Câu hỏi thường gặp
Máy tính dùng bảng USACE St. Paul District Flood Fight Handbook 2022: 6, 21, 45, 78 và 120 bao trên mỗi foot dài cho các bậc 1, 2, 3, 4 và 5 ft.
Yêu cầu 0,75 m được làm tròn lên bậc 3 ft (0,914 m) đã công bố. Công cụ không nội suy tỷ lệ mới và không ngoại suy trên 5 ft. Hãy xin tư vấn riêng cho hiện trường từ cơ quan phụ trách hoặc chuyên gia.
Chiều rộng đáy gần đúng bằng ba lần chiều cao đê. Vì vậy đê cao 0,914 m cần đáy rộng khoảng 2,743 m, cộng thêm không gian làm việc và tiếp cận thực tế.
Mỗi ấn bản USACE có thể dùng mặt cắt và giả định thi công khác nhau. Công cụ nêu rõ nguồn và giữ nguyên bảng đã chọn thay vì trộn số liệu của các cấu hình không tương thích.
Không. Bao cát có thể giảm hoặc đổi hướng nước nhưng nước vẫn có thể thấm xuyên qua, chảy dưới đáy hay vòng qua hai đầu. Cách xếp, nền đất, thoát nước và bơm vẫn rất quan trọng.
Kết quả cho biết tổng khối lượng cát dự kiến dựa trên số bao và lượng cát mỗi bao bạn nhập. Công cụ không tính thể tích rời, chi phí hay số chuyến xe; hãy dùng máy tính cát liên quan và dữ liệu của nhà cung cấp.
Tuân thủ ngay lệnh sơ tán và chỉ dẫn của lực lượng khẩn cấp. Không trì hoãn rời đi để hoàn thành đê và không xuống dòng nước đang chảy hoặc ô nhiễm để xếp hay giữ bao.
Dữ liệu được gửi qua trang web để tính kết quả; ở chế độ từng bước, chúng có thể xuất hiện trong URL và lịch sử trình duyệt. Không nhập địa chỉ, tên khách hàng hoặc mã nhận dạng; chỉ cần kích thước. Công cụ không truy cập tệp, GPS hay cảm biến thiết bị.
Công cụ liên quan
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Ước tính chiều cao mục tiêu khi trưởng thành của trẻ từ chiều cao bố mẹ ruột, theo xentimét hoặc feet/inch, kèm khoảng mục tiêu thường gặp.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Máy tính cổ tức
Ước tính thu nhập cổ tức hằng năm, lợi suất cổ tức, lợi suất trên giá vốn và tăng trưởng tái đầu tư từ số cổ phiếu, giá và cổ tức mỗi cổ phiếu.
Máy tính giảm giá
Tính giá cuối cùng và số tiền tiết kiệm từ giá gốc và phần trăm giảm giá. Hữu ích cho khuyến mãi, mã giảm giá và kiểm tra nhanh trước khi thanh toán.
Máy tính tỷ lệ
Nhập ba giá trị trong a:b = c:d để tìm số hạng còn thiếu. Tỷ lệ a:b bằng số nguyên cũng được rút gọn về dạng đơn giản nhất.
Máy tính chênh lệch tuổi
Tính chênh lệch chính xác giữa hai ngày sinh theo năm, tháng và ngày, kèm tổng số tháng, tuần và ngày.