Máy tính vàng

Giá trị nấu chảy

Dùng máy tính vàng này để ước tính giá trị vàng nguyên chất trong trang sức, tiền vàng, vàng vụn, vàng miếng hay vàng nha khoa dựa trên các số liệu bạn tự nhập: khối lượng, đơn vị, tuổi vàng và giá giao ngay mỗi troy ounce. Công cụ cũng hoạt động như máy tính kim loại quý thủ công cho bạc, bạch kim và paladi khi bạn tự nhập đúng giá giao ngay. Không có dữ liệu giá nào được lấy về, nên bạn có thể thử với báo giá của tiệm vàng, giá thu mua hay mức giá bạn đã ghi lại. Số tiền hiển thị bằng đồng Việt Nam, vì vậy hãy nhập giá giao ngay theo VND mỗi troy ounce.

Cách tính giá trị kim loại quý

  1. 1

    Chọn kim loại và giá giao ngay

    Vàng được chọn sẵn. Hãy nhập giá giao ngay hiện tại hoặc mức giá được chào, tính bằng VND mỗi troy ounce, cho kim loại bạn muốn định giá.

  2. 2

    Nhập khối lượng và đơn vị

    Bạn có thể dùng gam, kilôgam, ounce avoirdupois, troy ounce hoặc pennyweight. Danh sách không có chỉ hay lượng, nên hãy quy đổi sang gam trước: 1 chỉ = 3,75 g và 1 lượng (cây) = 37,5 g.

  3. 3

    Đặt tuổi vàng

    Vàng 24K (9999) gần như nguyên chất, vàng 18K là 75% và 14K là 58,33%. Với vàng miếng hoặc kim loại khác, hãy chuyển sang chế độ phần trăm tuổi vàng.

  4. 4

    Xem giá trị vàng và số tiền thực nhận

    Kết quả hiển thị khối lượng vàng nguyên chất, phần quy đổi khối lượng thô, giá trị vàng nguyên chất, giá mỗi gam và số tiền còn lại sau khi trừ phí tiệm vàng tùy chọn.

Công thức máy tính sử dụng

Kim loại quý được niêm yết theo troy ounce, không phải ounce thông thường. Máy tính quy đổi khối lượng thô sang gam trước, rồi sang troy ounce:

troy ounce thô = số gam thô / 31,1034768

Với vàng tính theo karat, tuổi vàng là karat / 24. Nếu bạn nhập phần trăm, tuổi vàng đơn giản là phần trăm / 100. Công thức cốt lõi là:

giá trị vàng nguyên chất = troy ounce thô x tỷ lệ tuổi vàng x giá giao ngay mỗi troy ounce

Nếu bạn nhập phí tiệm vàng, số tiền thực nhận ước tính là:

giá trị thực nhận = giá trị vàng nguyên chất x (1 - phí phần trăm / 100)

Đơn vị chỉ và lượng

Thị trường vàng Việt Nam quen dùng chỉ và lượng, còn máy tính chỉ nhận gam, nên hãy quy đổi trước khi nhập:

Đơn vị Việt Nam Quy đổi sang gam Ghi chú
1 phân 0,375 g Một phần mười của chỉ
1 chỉ (đồng cân) 3,75 g Đơn vị quen thuộc nhất khi mua nhẫn tròn trơn
1 lượng (cây, tael) 37,5 g Bằng 10 chỉ, dùng cho vàng miếng

Ví dụ tính toán

Giả sử bạn có 1 chỉ vàng 18K, tức 3,75 g, và tự nhập giá giao ngay 58.000.000 ₫ mỗi troy ounce.

Bước Phép tính Kết quả
Quy đổi khối lượng 3,75 g / 31,1034768 0,12056 troy ounce thô
Quy đổi tuổi vàng 18 / 24 75% vàng nguyên chất
Khối lượng vàng nguyên chất 0,12056 x 75% 0,09042 troy ounce
Giá trị vàng nguyên chất 0,09042 x 58.000.000 ₫ 5.244.360 ₫
Thực nhận sau phí 5% 5.244.360 ₫ x 95% 4.982.142 ₫

Các tuổi vàng phổ biến tại Việt Nam

Ký hiệu Karat Tuổi vàng Thường dùng cho
375 9K 37,5% Trang sức giá rẻ, hàng nhập
585 14K 58,33% Trang sức gắn đá, vàng trắng
610 14,6K 61% Vàng tây phổ thông ở nhiều tiệm
750 18K 75% Trang sức cao cấp
999 24K 99,9% Vàng nhẫn trơn, vàng nữ trang cao tuổi
9999 24K 99,99% Vàng miếng và vàng đầu tư

Ước tính này bao gồm và không bao gồm những gì

Kết quả là ước tính giá trị kim loại, không phải giá mua vào được bảo đảm. Giá thực tế thường thấp hơn vì nhà máy tinh luyện, tiệm cầm đồ và tiệm vàng phải trừ chi phí kiểm định tuổi vàng, tinh luyện, vận chuyển, phòng ngừa rủi ro giá và biên lợi nhuận. Ngược lại, tiền vàng sưu tầm và trang sức có thương hiệu có thể đáng giá hơn nhiều so với phần kim loại nhờ độ hiếm, tình trạng, thương hiệu, công chế tác hoặc nhu cầu bán lại.

Hãy dùng cùng một đơn vị trong suốt quá trình so sánh. Một troy ounce khoảng 31,1035 gam, còn một ounce avoirdupois khoảng 28,3495 gam. Nhầm lẫn hai loại ounce là cách nhanh nhất để định giá sai kim loại quý.

Câu hỏi thường gặp

Không. Đây là máy tính thủ công. Bạn tự nhập giá giao ngay mỗi troy ounce muốn dùng: báo giá của tiệm vàng, giá trên một trang thị trường hoặc mức giá bạn đã ghi lại. Số tiền được hiển thị bằng đồng Việt Nam.

Một chỉ bằng 3,75 g và một lượng (cây) bằng 37,5 g, tức 10 chỉ. Máy tính không có sẵn đơn vị chỉ hay lượng, nên hãy quy đổi sang gam rồi nhập vào ô khối lượng.

Kim loại quý được niêm yết theo troy ounce (31,1035 g). Nếu cân của bạn hiển thị ounce thường, hãy chọn ounce avoirdupois (28,3495 g) để công cụ quy đổi đúng. Ở Việt Nam, cân theo gam vẫn là cách tiện nhất.

Không. Không có gì được tải lên để định giá. Dữ liệu bạn nhập chỉ được xử lý để hiển thị ước tính trong phiên trình duyệt hiện tại.

Bên mua trừ chi phí tinh luyện, rủi ro kiểm định tuổi vàng, phí thanh toán, vận chuyển, phòng ngừa rủi ro giá và biên lợi nhuận. Hãy dùng ô phí tiệm vàng để mô phỏng khoản chiết khấu đó. Ngoài ra, vàng trang sức khi bán lại thường bị trừ tiền công chế tác nên thấp hơn vàng miếng cùng tuổi.

Công cụ liên quan