Máy tính giá trị riêng

Ma trận A

Hãy dùng máy tính giá trị riêng này để giải một ma trận thực 2×2 từ bốn phần tử của nó. Công cụ tính vết, định thức, đa thức đặc trưng, biệt thức và các giá trị riêng, sau đó hiển thị vectơ riêng thực khi hai giá trị riêng phân biệt và đều là số thực. Công cụ phù hợp cho bài tập đại số tuyến tính, cho các bước kiểm tra nhanh trong mô hình kỹ thuật và cho việc đối chiếu kết quả trước khi chéo hóa một ma trận nhỏ bằng tay.

Cách tìm giá trị riêng

  1. 1

    Nhập các phần tử của ma trận

    Điền a, b, c và d cho ma trận A = [[a, b], [c, d]]. Công cụ chấp nhận số thập phân và số âm.

  2. 2

    Lập phương trình đặc trưng

    Máy tính dùng vết T = a + d và định thức D = ad - bc để lập λ² - Tλ + D = 0.

  3. 3

    Phân loại nghiệm

    Biệt thức T² - 4D cho biết các giá trị riêng là hai số thực phân biệt, một nghiệm kép hay một cặp số phức liên hợp.

Công thức cho ma trận 2×2

Với A = [[a, b], [c, d]], các giá trị riêng là nghiệm của:

det(A - λI) = 0

Khai triển định thức đó, ta được:

λ² - Tλ + D = 0

Trong đó:

  • T = a + d là vết của ma trận.
  • D = ad - bc là định thức.
  • Δ = T² - 4D là biệt thức.

Khi đó:

λ = (T ± sqrt(Δ)) / 2

Ví dụ giải mẫu

Với A = [[2, 1], [1, 2]], vết là T = 2 + 2 = 4 và định thức là D = 2·2 - 1·1 = 3. Đa thức đặc trưng là:

λ² - 4λ + 3 = 0

Biệt thức là Δ = 4² - 4·3 = 4, nên các giá trị riêng là:

λ₁ = (4 + 2) / 2 = 3

λ₂ = (4 - 2) / 2 = 1

Với giá trị riêng 3, một vectơ riêng là [1, 1]. Với giá trị riêng 1, một vectơ riêng là [1, -1]. Mọi bội vô hướng khác 0 của các vectơ đó cũng là vectơ riêng hợp lệ.

Ý nghĩa của biệt thức

Biệt thức Δ Trường hợp giá trị riêng Điều bạn nên chờ đợi
Δ > 0 Hai giá trị riêng thực Hai nghiệm thực phân biệt và, với ma trận 2×2, hai vectơ riêng độc lập tuyến tính khi ma trận chéo hóa được trên trường số thực.
Δ = 0 Giá trị riêng kép Một nghiệm kép. Không gian riêng có thể có một hoặc hai chiều, vì vậy hãy kiểm tra vectơ riêng riêng biệt nếu bạn cần chéo hóa.
Δ < 0 Cặp số phức liên hợp Không có giá trị riêng thực. Hai nghiệm có cùng phần thực và phần ảo đối nhau.

Lỗi thường gặp

  • Viết sai A - λI. Chỉ các phần tử trên đường chéo thay đổi: a - λd - λ.
  • Quên dấu trong định thức. Với ma trận 2×2, D = ad - bc, không phải ad + bc.
  • Mặc định giá trị riêng kép là chéo hóa được. Nghiệm kép vẫn cần đủ số vectơ riêng độc lập tuyến tính.
  • Làm tròn quá sớm. Hãy giữ vết, định thức và biệt thức ở dạng chính xác lâu nhất có thể, nhất là khi có số thập phân.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ tập trung vào ma trận thực 2×2. Nhờ vậy kết quả luôn minh bạch: mọi giá trị đều bắt nguồn từ vết, định thức và đa thức đặc trưng bậc hai.

Có. Nếu biệt thức T² - 4D âm, các giá trị riêng tạo thành một cặp số phức liên hợp. Ma trận quay như [[0, -1], [1, 0]] là ví dụ kinh điển.

Máy tính hiển thị vectơ riêng khi các giá trị riêng thực phân biệt, vì khi đó mỗi nghiệm đều có một vectơ thực đơn giản để trình bày. Trường hợp nghiệm kép và nghiệm phức cần thêm ngữ cảnh, nên ở đó công cụ chỉ tập trung vào giá trị riêng và cách phân loại.

Không có tệp nào được tải lên. Các phần tử được thành phần của trang xử lý để cho ra vết, định thức, đa thức và giá trị riêng.

Công cụ liên quan