Công cụ tính công suất máy hút ẩm
Chọn đơn vị diện tích
Diện tích được quy đổi theo đúng giá trị vật lý khi bạn đổi hệ đơn vị.
Chọn công suất máy hút ẩm di động theo diện tích sàn và cảm giác ẩm của không gian khi chưa hút ẩm. Công cụ dùng hướng dẫn mua thiết bị theo diện tích hiện hành của ENERGY STAR và đối chiếu khuyến nghị với công suất pint Mỹ mỗi ngày được đánh giá theo quy trình DOE hiện hành. Kết quả cũng có lít mỗi ngày để so sánh theo hệ mét. Đây là khoảng tham khảo khi mua, không bảo đảm đạt một độ ẩm cụ thể và không thay thế phép tính tải ẩm cho toàn bộ ngôi nhà.
Cách ước tính công suất máy hút ẩm
-
1
Nhập diện tích sàn
Đo không gian thông nhau mà một máy di động phải phục vụ, rồi nhập diện tích bằng m² hoặc ft².
-
2
Mô tả mức ẩm khi chưa xử lý
Chọn ẩm, rất ẩm hoặc ướt theo tình trạng trước khi hút ẩm, không phải theo mức độ ẩm bạn muốn cài đặt.
-
3
Đọc khoảng công suất
So sánh lít mỗi ngày với mức pint mỗi ngày hiện hành, sau đó kiểm tra dải nhiệt độ vận hành và cách thoát nước của mẫu máy.
Cách xác định mức ước tính
Công suất máy hút ẩm là lượng nước thiết bị loại khỏi không khí trong 24 giờ ở điều kiện thử nghiệm quy định. Đây không phải dung tích bình chứa. Công cụ áp dụng hướng dẫn máy hút ẩm hiện hành của ENERGY STAR dưới dạng bảng tra cứu, không tự tạo một công thức liên tục.
| Tình trạng khi chưa hút ẩm | Độ ẩm tương đối ước tính | Đến và gồm 185,8 m² (2.000 ft²) | Trên 185,8 m² (2.000 ft²) |
|---|---|---|---|
| Ẩm đến ẩm vừa | 50–75% RH | 20–30 US pt/ngày (9,5–14,2 L/ngày) | Ít nhất 30 US pt/ngày (14,2 L/ngày) |
| Rất ẩm | 75–90% RH | 25–40 US pt/ngày (11,8–18,9 L/ngày) | Ít nhất 40 US pt/ngày (18,9 L/ngày) |
| Ướt | 90–100% RH | 30–50 US pt/ngày (14,2–23,7 L/ngày) | Ít nhất 50 US pt/ngày (23,7 L/ngày) |
ENERGY STAR đặt tên hai cột là dưới và trên 2.000 ft² nhưng không xếp đúng giá trị ranh giới vào cột nào. Để có quy ước mua hàng nhất quán, công cụ xếp chính xác 2.000 ft² (185,8 m²) vào khoảng diện tích thấp và chỉ chuyển sang mức tối thiểu cho không gian lớn khi vượt quá ranh giới này.
Với dữ liệu hệ mét: diện tích ft² = diện tích m² × 10,7639. Với công suất: lít/ngày = pint Mỹ/ngày × 0,473176. Phép đổi chỉ thay đổi đơn vị hiển thị, không đổi khoảng khuyến nghị.
Ví dụ
Một tầng hầm rất ẩm rộng 110 m² thuộc khoảng 25–40 US pt/ngày, tương đương khoảng 11,8–18,9 L/ngày. Một không gian mở, ướt rộng 225 m² thuộc nhóm lớn nên cần ít nhất 50 US pt/ngày, tức ít nhất 23,7 L/ngày. Kết quả thứ hai cố ý không đặt giới hạn trên không có căn cứ; không gian lớn, mở hoặc nhiều phòng có thể cần đánh giá tải ẩm cho toàn nhà.
Mức đánh giá hiện hành và nhãn cũ
Khoảng năm 2019–2020, quy trình thử nghiệm của Hoa Kỳ chuyển sang điều kiện mát hơn và sát thực tế hơn. Vì vậy, một máy được đánh giá theo quy trình hiện hành có thể ghi số pint thấp hơn mẫu cũ dù hiệu suất thực tương tự. Chỉ so sánh sản phẩm trên cùng cơ sở thử nghiệm. ENERGY STAR giải thích thay đổi này, còn Bộ Năng lượng Hoa Kỳ duy trì khung thử nghiệm áp dụng.
Sai sót thường gặp
- Chỉ chọn theo diện tích. Chiều cao trần, cửa, luồng khí và nguồn ẩm liên tục đều ảnh hưởng lượng nước loại bỏ thực tế.
- Bỏ qua hiệu suất ở nơi lạnh. Với tầng hầm hoặc nhà xe mát, hãy kiểm tra nhiệt độ vận hành tối thiểu và chế độ xả băng tự động của nhà sản xuất.
- Coi hút ẩm là sửa chữa. Trước hết phải xử lý rò rỉ đường ống, nước mưa và nước ngầm. Máy hút ẩm không phải biện pháp xử lý nấm mốc.
- Mong đạt công suất phòng thí nghiệm mỗi ngày. Lượng nước thực tế thay đổi theo nhiệt độ, RH ban đầu, luồng khí và độ ẩm mục tiêu.
- Dùng một máy di động để thiết kế cho toàn nhà. Hệ thống ống gió và nhiều phòng thông nhau cần đánh giá theo thiết bị cụ thể hoặc tính tải ẩm chuyên nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Đó là lượng nước máy hút ẩm loại khỏi không khí trong 24 giờ ở điều kiện thử nghiệm quy định. Con số này không phải dung tích bình chứa; lượng nước thực tế mỗi ngày thay đổi theo nhiệt độ, độ ẩm và luồng khí.
Chỉ sau khi kiểm tra cơ sở thử nghiệm. Mức công suất hiện hành của Hoa Kỳ dùng điều kiện mát hơn nhiều nhãn trước năm 2020, nên số pint không thể so sánh trực tiếp. Hãy dùng công suất hiện hành trong thông số sản phẩm.
Không. Không mức ước tính nào có thể bảo đảm điều đó. EPA khuyến nghị giữ độ ẩm tương đối dưới 60%, lý tưởng khoảng 30–50%, đồng thời sửa chỗ rò rỉ và các nguồn ẩm khác. Nấm mốc hoặc hư hại do nước hiện có có thể cần xử lý chuyên nghiệp.
Không có tệp nào được tải lên. Các giá trị nhập trong công cụ Livewire được gửi đến máy chủ để tính và hiển thị khuyến nghị. Không nhập thông tin cá nhân hoặc bí mật; chỉ cần diện tích, đơn vị và mức ẩm.
Công cụ liên quan
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Máy tính cổ tức
Ước tính thu nhập cổ tức hằng năm, lợi suất cổ tức, lợi suất trên giá vốn và tăng trưởng tái đầu tư từ số cổ phiếu, giá và cổ tức mỗi cổ phiếu.
Máy tính giảm giá
Tính giá cuối cùng và số tiền tiết kiệm từ giá gốc và phần trăm giảm giá. Hữu ích cho khuyến mãi, mã giảm giá và kiểm tra nhanh trước khi thanh toán.
Máy tính chênh lệch tuổi
Tính chênh lệch chính xác giữa hai ngày sinh theo năm, tháng và ngày, kèm tổng số tháng, tuần và ngày.
Máy tính tỷ lệ
Nhập ba giá trị trong a:b = c:d để tìm số hạng còn thiếu. Tỷ lệ a:b bằng số nguyên cũng được rút gọn về dạng đơn giản nhất.