Công cụ tính kích thước rèm cửa
Phụ kiện đã lắp đáng tin cậy hơn. Khi ước tính, nhập ô cửa và phần nhô một bên bên dưới.
Chỉ dùng khi ước tính từ ô cửa; nhập một bên, không phải tổng hai bên.
Chỉ cộng khi phụ kiện hoặc bố trí hai tấm cần chồng nhau ở giữa.
Chuyển số đo thanh treo, ray rèm hoặc ô cửa sổ thành kích thước rèm hoàn thiện thực tế. Công cụ áp dụng độ nhún đã chọn, chia đều tổng khổ cho rèm hai bên và ghi nhận chiều dài từ đúng điểm treo đến bậu cửa, dưới bậu hoặc sàn. Khi so sánh rèm may sẵn, hãy nhập khổ phẳng và chiều dài ghi trên sản phẩm cùng số tấm trong mỗi gói để ước tính số tấm, số gói, độ nhún thực tế và chênh lệch chiều dài trước khi mua.
Cách xác định kích thước rèm từ số đo
-
1
Đo chiều rộng treo rèm
Dùng chiều dài hữu dụng của thanh hoặc ray đã lắp, không tính đầu trang trí. Nếu chưa lắp, nhập chiều rộng ô cửa và phần thanh dự kiến nhô ra ở mỗi bên.
-
2
Chọn độ nhún và đo chiều dài
Chọn hệ số nhún, kiểu đầu rèm hoặc phụ kiện treo và vị trí gấu rèm. Đo từ đúng móc, khoen, ray hoặc thanh treo đến điểm cuối, không chỉ đo từ mép trên cửa sổ.
-
3
So sánh rèm may sẵn
Có thể nhập khổ phẳng và chiều dài của một tấm, số tấm mỗi gói và lựa chọn chia đều hai bên. Xem khổ mục tiêu, số tấm và gói, độ nhún đạt được cùng chênh lệch chiều dài.
Công thức tính khổ và độ nhún rèm
Với thanh hoặc ray đã lắp, đo toàn bộ đoạn có thể treo rèm. Nếu chỉ có kích thước ô cửa, công cụ ước tính chiều rộng treo bằng cách cộng hai lần phần nhô ra mỗi bên:
- Chiều rộng treo = chiều rộng ô cửa + (2 × phần nhô một bên)
- Chiều rộng che phủ = chiều rộng treo + phần chồng giữa
- Tổng khổ rèm phẳng mục tiêu = chiều rộng che phủ × hệ số nhún
- Khổ mục tiêu mỗi bên = tổng khổ phẳng ÷ 2
“Khổ phẳng” là tổng chiều rộng vải khi chưa rút nhún hoặc xếp ly, không phải chiều rộng nhìn thấy sau khi treo. Các hệ số dưới đây dùng để dự tính; yêu cầu của nhà sản xuất đối với vải, băng đầu rèm, móc và hệ ray vẫn là căn cứ cuối cùng.
| Mức độ nhún | Hệ số | Khổ phẳng cho vùng che 180 cm | Hiệu ứng dự kiến |
|---|---|---|---|
| Nhẹ | 1,5× | 270 cm | Nếp nông, nhẹ nhàng |
| Tiêu chuẩn | 2,0× | 360 cm | Mức phổ biến cho rèm may sẵn |
| Dày | 2,5× | 450 cm | Nếp sâu và đầy đặn hơn |
| Tham khảo kiểu sóng | 1,9× | 342 cm | Ước tính ban đầu cho hệ rèm sóng |
| Tùy chỉnh | 1,0–3,0× | 180–540 cm | Theo thông số sản phẩm hoặc xưởng may |
Khi nhập chiều rộng thanh hoặc ray đã lắp, không cộng thêm phần nhô hai bên lần nữa. Với rèm mở hai phía, có thể cộng một khoảng nhỏ để hai tấm chồng lên nhau ở giữa.
Ví dụ kiểm tra rèm may sẵn
Giả sử ô cửa rộng 180 cm, thanh treo nhô 20 cm mỗi bên và phần chồng giữa là 5 cm. Chiều rộng che phủ bằng 180 + 40 + 5 = 225 cm. Với độ nhún tiêu chuẩn 2×, tổng khổ phẳng mục tiêu là 450 cm, tức 225 cm mỗi bên.
Nếu mỗi tấm rèm may sẵn rộng 140 cm, ceil(450 ÷ 140) cho kết quả bốn tấm. Bố trí cân đối cũng cần bốn tấm; nếu một gói có hai tấm thì cần hai gói. Bốn tấm cung cấp tổng khổ 560 cm, nên độ nhún thực tế là 560 ÷ 225 = 2,49×. Nếu chiều dài đo được và chiều dài sản phẩm đều là 210 cm thì chênh lệch bằng 0.
Đo kỹ trước khi đặt mua
- Nếu có thể, hãy lắp thanh hoặc ray trước. Đo đoạn sử dụng được, không tính đầu trang trí, và đo chiều dài từ đúng điểm treo của kiểu đầu rèm.
- Đo chiều dài ở nhiều vị trí vì sàn, bậu cửa hoặc ray có thể không cân. Khi số đo khác nhau, làm theo quy tắc của nhà bán hàng hoặc xưởng may.
- Kiểm tra chiều rộng ghi trên sản phẩm là một tấm, một cặp hay một gói. Nhập khổ phẳng của một tấm và số tấm thực tế trong gói.
- Hệ số 1,9× cho rèm sóng chỉ là tham khảo. Khoảng cách con chạy, băng rèm và hướng dẫn của hệ thống quyết định lượng vải chính xác.
- Đây là công cụ tính kích thước hoàn thiện và rèm may sẵn, không tính mét vải để cắt may. Kết quả không cộng đường may, gấu, đầu rèm, canh hoa văn hay độ co.
- Kiểm tra khoảng xếp rèm khi mở, giá đỡ, khoảng cách với thiết bị sưởi và sàn, cùng khả năng tương thích của đầu rèm trước khi khoan hoặc sửa vải.
Câu hỏi thường gặp
Nên dùng thanh hoặc ray đã lắp và đo chiều rộng treo hữu dụng, không tính đầu trang trí. Chỉ chọn ô cửa khi chưa lắp phụ kiện; công cụ sẽ cộng phần nhô dự kiến vào hai bên. Vị trí lắp cuối cùng phải theo hướng dẫn của nhà cung cấp.
Tổng khổ phẳng của rèm gấp đôi chiều rộng cần che. Với vùng che 180 cm, độ nhún 2× cần 360 cm vải phẳng. Hệ số này tạo số lượng và độ sâu nếp, không phải phần che phủ vượt ngoài thanh hoặc ray.
Cách ghi tùy nhà bán hàng: có nơi ghi một tấm, có nơi ghi cả cặp hoặc gói. Công cụ cần khổ phẳng của một tấm và số tấm thực tế trong gói.
Sau khi làm tròn số tấm lên, nếu kết quả là số lẻ thì công cụ cộng thêm một tấm để thành số chẵn, giúp hai bên có số tấm bằng nhau. Hãy tắt khi rèm chỉ kéo về một phía hoặc bố trí bất đối xứng.
Không. Công cụ chỉ tính tổng khổ phẳng hoàn thiện, chiều dài mong muốn và số tấm hoặc gói rèm may sẵn. Lượng vải còn phụ thuộc khổ vải hữu dụng, chu kỳ hoa văn, nối vải, đường may, gấu, đầu rèm và độ co; hãy nhờ cửa hàng vải hoặc xưởng may tính.
Số đo được gửi đến trang này để Livewire tính toán và có thể xuất hiện trong URL kết quả nhiều bước. Kích thước rèm thường không nhạy cảm, nhưng không nên nhập thông tin cá nhân. Công cụ không cần ảnh, địa chỉ hay chi tiết nhận diện căn phòng.
Công cụ liên quan
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Máy tính cổ tức
Ước tính thu nhập cổ tức hằng năm, lợi suất cổ tức, lợi suất trên giá vốn và tăng trưởng tái đầu tư từ số cổ phiếu, giá và cổ tức mỗi cổ phiếu.
Máy tính giảm giá
Tính giá cuối cùng và số tiền tiết kiệm từ giá gốc và phần trăm giảm giá. Hữu ích cho khuyến mãi, mã giảm giá và kiểm tra nhanh trước khi thanh toán.
Máy tính chênh lệch tuổi
Tính chênh lệch chính xác giữa hai ngày sinh theo năm, tháng và ngày, kèm tổng số tháng, tuần và ngày.
Máy tính tỷ lệ
Nhập ba giá trị trong a:b = c:d để tìm số hạng còn thiếu. Tỷ lệ a:b bằng số nguyên cũng được rút gọn về dạng đơn giản nhất.