Công cụ tính độ lấp đầy ống luồn dây điện

Bước 1 / 3 Ống luồn dây

Chọn ống luồn

Chọn loại ống và cỡ danh định ghi trên sản phẩm hoặc bản vẽ.

Kiểm tra phần diện tích mà một nhóm dây đồng THHN/THWN-2 đồng nhất chiếm trong ống EMT, IMC, RMC, PVC Schedule 40 hoặc PVC Schedule 80. Chọn loại ống và cỡ danh định, sau đó nhập một cỡ dây cùng số lượng từ 1 đến 200. Công cụ hiển thị diện tích đã dùng, diện tích được phép, tỷ lệ lấp đầy thực tế, diện tích còn lại trong giới hạn và số dây tối đa theo các bảng dữ liệu tích hợp.

Cách tính độ lấp đầy ống

  1. 1

    Chọn ống luồn

    Chọn EMT, IMC, RMC, PVC Schedule 40 hoặc PVC Schedule 80 cùng cỡ danh định ghi trên sản phẩm hoặc bản vẽ.

  2. 2

    Nhập nhóm dây dẫn

    Chọn một cỡ dây đồng THHN/THWN-2 từ 14 AWG đến 4/0 và nhập số lượng từ 1 đến 200.

  3. 3

    Xem đầy đủ kết quả

    So sánh diện tích đã dùng và được phép, tỷ lệ lấp đầy, diện tích còn lại và số dây tối đa, rồi đối chiếu thiết kế với quy định được áp dụng tại nơi thi công.

Phép tính độ lấp đầy hoạt động như thế nào

Độ lấp đầy ống so sánh tổng diện tích mặt cắt ngang của các dây dẫn có cách điện với diện tích bên trong ống. Công cụ này dùng diện tích theo bảng cho các cỡ danh định phổ biến của EMT, IMC, RMC, PVC Schedule 40 và PVC Schedule 80, cùng diện tích có tính cả lớp cách điện của dây đồng THHN/THWN-2 từ 14 AWG đến 4/0.

Với một nhóm dây đồng nhất:

diện tích đã dùng = số dây × diện tích của một dây có cách điện

tỷ lệ lấp đầy thực tế % = diện tích đã dùng ÷ diện tích bên trong ống × 100

Theo NEC Chapter 9, Table 1, tỷ lệ được phép thay đổi theo số dây:

Số dây dẫn Mức lấp đầy mặt cắt tối đa
1 53%
2 31%
3 trở lên 40%

Hướng dẫn về độ lấp đầy ống của Southwire tóm tắt các tỷ lệ NEC tương tự. Có thể xem ngữ cảnh của các bảng qua cổng truy cập công khai của NFPA. Diện tích được phép bằng diện tích ống nhân với tỷ lệ tương ứng. Diện tích còn lại bằng diện tích được phép trừ diện tích đã dùng; kết quả âm nghĩa là nhóm dây đã chọn vượt giới hạn trong bảng.

Ví dụ tính toán

Giả sử một tuyến ống EMT 3/4 inch chứa chín dây đồng THHN/THWN-2 cỡ 10 AWG. Diện tích EMT theo bảng là 0,533 in² và diện tích của một dây là 0,0211 in².

diện tích đã dùng = 9 × 0,0211 = 0,1899 in²

Vì có nhiều hơn hai dây, diện tích được phép là 0,533 × 40% = 0,2132 in². Tỷ lệ lấp đầy thực tế khoảng 35,63%, còn khoảng 0,0233 in² trước khi chạm giới hạn diện tích được phép. Với loại ống và cỡ dây này, sức chứa theo bảng là 10 dây. Có thể dùng công cụ của nhà sản xuất như bộ tính độ lấp đầy của Encore Wire để đối chiếu thêm.

Phạm vi và kiểm tra quy chuẩn

Kết quả chỉ áp dụng cho một cỡ dây và một loại cách điện. Công cụ không tính nhóm dây hỗn hợp, khả năng tải dòng, hệ số hiệu chỉnh hoặc suy giảm, lựa chọn dây nối đất, độ đầy hộp điện, độ khó khi kéo dây, giới hạn uốn hay nguy cơ kẹt dây. Dây nối đất thiết bị hoặc dây liên kết nằm trong ống vẫn chiếm diện tích và phải được tính. Trước khi lắp đặt, hãy xác minh ký hiệu trên dây và ống, phiên bản NEC được cơ quan tại địa phương chấp nhận, các sửa đổi địa phương và dữ liệu của nhà sản xuất với cơ quan có thẩm quyền hoặc chuyên gia điện đủ năng lực. Đây là phép kiểm tra phục vụ lập kế hoạch dựa trên NEC, không phải chứng nhận phù hợp với quy chuẩn Việt Nam hay quy định địa phương khác.

Câu hỏi thường gặp

Trong phạm vi NEC Chapter 9, Table 1, một dây được phép chiếm 53% mặt cắt ống, hai dây được phép chiếm 31% và hơn hai dây được phép chiếm 40%.

Đó là số lượng lớn nhất của loại dây THHN/THWN-2 đồng nhất với cỡ đã chọn mà loại ống và cỡ danh định này có thể chứa theo tỷ lệ lấp đầy tương ứng. Đây không phải là kết quả về khả năng tải dòng hay suy giảm dòng cho phép.

Công cụ sử dụng Livewire nên các giá trị đã chọn được gửi đến trang web này để cập nhật kết quả. Ở chế độ từng bước, các giá trị không nhạy cảm cũng có thể xuất hiện trong URL của trang. Không nhập thông tin bí mật.

Không. Hãy xác minh quy chuẩn điện được áp dụng, sửa đổi tại địa phương, kích thước ống và dây theo công bố, dây nối đất cùng mọi yêu cầu thiết kế khác với cơ quan có thẩm quyền hoặc chuyên gia điện đủ năng lực.

Công cụ liên quan