Cân bằng phương trình hóa học

Cân bằng phản ứng
Ví dụ
Tiếp theo: tùy chọn

Cân bằng các phương trình hóa học như Fe + O2 -> Fe2O3, C3H8 + O2 -> CO2 + H2O hoặc Al + HCl -> AlCl3 + H2. Công cụ phân tích các công thức trung hòa, dấu ngoặc tròn, ngoặc vuông và dấu chấm của muối ngậm nước, giải hệ hệ số bằng số học hữu tỉ chính xác và hiển thị số nguyên tử ở mỗi vế để bạn kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng.

Công cụ cân bằng phương trình hóa học hoạt động thế nào

  1. 1

    Nhập phản ứng chưa cân bằng

    Dùng một mũi tên duy nhất giữa chất tham gia và sản phẩm, với dấu cộng giữa các hợp chất. Các hệ số có sẵn ở đầu công thức sẽ bị bỏ qua để phương trình được giải từ chính các công thức.

  2. 2

    Bộ phân tích đếm từng nguyên tố

    Ký hiệu nguyên tố, số nhân, công thức nhóm như Fe2(SO4)3, ngoặc vuông và cách ghi muối ngậm nước như CuSO4.5H2O được khai triển thành số nguyên tử của từng nguyên tố.

  3. 3

    Đọc các hệ số nguyên nhỏ nhất

    Bộ giải xây dựng ma trận bảo toàn, tìm một vectơ chính xác trong không gian nghiệm rồi rút gọn về các hệ số nguyên dương nhỏ nhất.

  4. 4

    Kiểm tra nguyên tử ở hai vế

    Bảng kết quả liệt kê từng nguyên tố với tổng số nguyên tử ở vế trái và vế phải, giúp bạn phát hiện lỗi gõ trước khi sao chép phương trình đã cân bằng.

Cân bằng phương trình hóa học nghĩa là gì

Một phương trình hóa học được cân bằng khi mỗi nguyên tố xuất hiện với tổng số lượng như nhau ở vế chất tham gia và vế sản phẩm. Bản thân các công thức không thay đổi; chỉ các hệ số đứng trước mỗi hợp chất thay đổi. Vì vậy Fe + O2 -> Fe2O3 trở thành:

4 Fe + 3 O2 -> 2 Fe2O3

Hệ số 4 nghĩa là bốn nguyên tử sắt, 3 O2 là sáu nguyên tử oxy, còn 2 Fe2O3 chứa bốn nguyên tử sắt cộng sáu nguyên tử oxy. Mỗi nguyên tố đều khớp ở cả hai vế.

Ví dụ minh họa: phản ứng cháy của propan

Với C3H8 + O2 -> CO2 + H2O, phương trình cân bằng là:

C3H8 + 5 O2 -> 3 CO2 + 4 H2O

Nguyên tố Nguyên tử vế trái Nguyên tử vế phải Vì sao khớp
C 3 3 3 CO2 cho 3 nguyên tử cacbon
H 8 8 4 H2O cho 8 nguyên tử hydro
O 10 10 5 O2 cho 10 nguyên tử oxy; phía sản phẩm có 6 + 4

Cú pháp công thức được hỗ trợ

  • Ký hiệu nguyên tố viết hoa thường đúng chuẩn: NaCl, Fe2O3, Ca(OH)2.
  • Ngoặc tròn, ngoặc vuông và ngoặc nhọn cho các nhóm: Fe2(SO4)3, K4[Fe(CN)6].
  • Dấu chấm muối ngậm nước bằng dấu chấm ASCII: CuSO4.5H2O.
  • Ký hiệu trạng thái tùy chọn ở cuối công thức: (s), (l), (g) hoặc (aq).

Để có kết quả tốt nhất, hãy bỏ điện tích ion và cách ghi electron của các bán phản ứng oxi hóa khử trước khi cân bằng. Công cụ được thiết kế cho công thức phân tử trung hòa và các phương trình quen thuộc trong lớp học hoặc khi chuẩn bị thí nghiệm.

Vì sao phép tính chính xác lại quan trọng

Nhiều phương trình hóa học xuất hiện phân số trong bước giải. Công cụ này giữ các phân số ở dạng chính xác, sau đó nhân với mẫu số chung nhỏ nhất và rút gọn theo ước chung lớn nhất. Nhờ vậy tránh được sai số làm tròn và luôn thu được bộ hệ số nguyên nhỏ nhất khi tồn tại nghiệm dương.

Câu hỏi thường gặp

Có. Các nhóm như Ca(OH)2, Al2(SO4)3 và K4[Fe(CN)6] được khai triển trước khi cân bằng, nên số nhân của nhóm được đếm chính xác.

Được, nhưng bộ giải sẽ bỏ qua các hệ số nguyên ở đầu và tính lại bộ hệ số hợp lệ nhỏ nhất. Ví dụ, nhập 2 H2 + O2 -> H2O vẫn trả về 2 H2 + O2 -> 2 H2O.

Không. Công cụ cân bằng phương trình công thức trung hòa dựa trên bảo toàn nguyên tử. Bán phản ứng có electron, điện tích hoặc các bước trong môi trường axit/bazơ nên dùng công cụ cân bằng oxi hóa khử chuyên dụng.

Thường là do một công thức bị gõ sai, có ký hiệu điện tích không được hỗ trợ, thiếu sản phẩm hoặc chất tham gia, hoặc một nguyên tố chỉ xuất hiện ở một vế. Hãy kiểm tra cú pháp từng công thức rồi thử lại.

Không. Bộ phân tích và bộ cân bằng chạy ngay trong yêu cầu của trang và chỉ trả kết quả cho phiên của bạn.

Công cụ liên quan