Công cụ tính kích thước quạt trần
Đo phòng
Dùng chiều dài và chiều rộng thông thủy. Bảng sải cánh đã công bố dựa trên diện tích sàn.
Chọn kích thước quạt trần phù hợp theo chiều dài và chiều rộng phòng, sau đó kiểm tra một mẫu quạt cụ thể có vừa không gian hay không. Công cụ dùng hướng dẫn đã công bố về diện tích phòng và sải cánh, tính khoảng cách từ đầu cánh đến tường khi đặt quạt giữa phòng và độ cao cánh so với sàn, đồng thời có thể so sánh lưu lượng gió ở tốc độ cao cùng công suất riêng của quạt do nhà sản xuất công bố. Đây là công cụ hỗ trợ mua sắm và lập kế hoạch, không phải phê duyệt lắp đặt điện, bảo đảm mức độ thoải mái hay nội dung thay thế hướng dẫn của nhà sản xuất.
Cách chọn kích thước quạt trần
-
1
Đo phòng
Nhập chiều dài, chiều rộng thông thủy và chiều cao trần, dùng cùng một hệ đơn vị cho mọi số đo.
-
2
Mô tả phương án lắp
Nhập khoảng hạ cố định từ trần đến điểm thấp nhất của cánh theo bản vẽ mẫu quạt và chiều dài ty nối bổ sung.
-
3
Kiểm tra mẫu quạt dự kiến
Có thể nhập sải cánh, lưu lượng gió ở tốc độ cao và công suất riêng của quạt để xem độ phù hợp mà không tự đặt ra một mức CFM phòng cần có.
Diện tích phòng và hướng dẫn sải cánh
Phép tính ban đầu:
diện tích phòng = chiều dài × chiều rộng
Công cụ chuyển bảng kiến thức cơ bản về quạt trần của ENERGY STAR thành các khoảng xác định:
| Diện tích sàn phòng | Sải cánh đề xuất |
|---|---|
| Đến 7,0 m² (75 ft²) | 74–91 cm (29–36 in) |
| Trên 7,0 đến 13,4 m² (75–144 ft²) | 91–107 cm (36–42 in) |
| Trên 13,4 đến 20,9 m² (144–225 ft²) | 112 cm (44 in) |
| Trên 20,9 đến 37,2 m² (225–400 ft²) | 127–137 cm (50–54 in) |
| Trên 37,2 m² (400 ft²) | Ngoài bảng nguồn; hãy xem hướng dẫn của mẫu quạt |
Các khoảng trong nguồn chồng lấn tại 144 và 225 ft²; công cụ xếp đúng giá trị ranh giới vào khoảng nhỏ hơn. Đây là khoảng tham khảo khi mua hàng, không phải lời bảo đảm mọi quạt cùng đường kính đều tạo ra lưu lượng gió như nhau. Hình dạng phòng, đồ nội thất, thiết kế cánh, tốc độ và cách lắp đều ảnh hưởng. Nếu một cạnh phòng dài hơn 5,49 m, công cụ nhắc cân nhắc bố trí hoặc nhiều quạt; đây không phải quy định lắp đặt chính thức.
Kiểm tra khoảng hở và độ cao lắp
Sải cánh là đường kính vòng tròn mà các cánh quét qua. Với quạt đặt giữa phòng, khoảng hở danh nghĩa nhỏ nhất từ đầu cánh đến tường là:
khoảng hở đầu cánh = (cạnh ngắn hơn của phòng − sải cánh) / 2
Kết quả được so với khoảng cách tường 46 cm (18 in) trong hướng dẫn ENERGY STAR. Độ cao cánh:
độ cao cánh = chiều cao trần − khoảng hạ cố định của quạt − ty nối bổ sung
Cánh phải cách sàn ít nhất 2,13 m; khi chiều cao trần cho phép, khoảng ưu tiên là 2,44–2,74 m. Hãy xem bản vẽ mẫu quạt vì chiều cao tổng thể của đèn hoặc thân quạt có thể khác khoảng hạ của mặt phẳng cánh. Trần thấp cần mẫu ốp sát trần được phê duyệt; trần dốc cần bộ phụ kiện tương thích.
Ví dụ tính
Phòng 3,6 × 4,5 m có diện tích khoảng 16,2 m², nên bảng đề xuất quạt sải cánh 112 cm. Với trần cao 2,74 m, khoảng hạ cố định 20 cm và ty nối 10 cm, cánh sẽ cách sàn khoảng 2,44 m. Đặt quạt 112 cm giữa cạnh phòng rộng 3,6 m sẽ còn (360 − 112) / 2 = 124 cm đến mỗi tường.
Nếu thông số tốc độ cao do nhà sản xuất công bố là 5.437 m³/h (3.200 CFM) và 35 W, tỷ số đơn giản là khoảng 155,3 m³/h/W (91,4 CFM/W). Tỷ số này giúp so sánh các điểm vận hành được công bố, nhưng không phải chỉ số hiệu suất quạt trần có trọng số của ENERGY STAR. Mốc tùy chọn dùng các công thức lưu lượng gió tốc độ cao hiện hành theo đường kính và loại quạt trong tiêu chí sản phẩm ENERGY STAR; đạt một mốc không chứng minh sản phẩm được chứng nhận.
Trước khi mua hoặc lắp đặt
- So sánh các mẫu theo lưu lượng gió công bố (CFM hoặc m³/h), công suất riêng của quạt (W) và thông tin hiệu suất; FTC giải thích các nội dung công bố này.
- Ở nơi ẩm hoặc chịu mưa trực tiếp, chọn mẫu có cấp sử dụng phù hợp cho môi trường ẩm ướt.
- Xác nhận hộp điện và kết cấu trần chịu được quạt, ty treo, bộ chuyển cho trần dốc cùng mọi khoảng hở trong hướng dẫn nhà sản xuất.
- Ngắt nguồn và kiểm tra chắc chắn đã mất điện trước khi thi công. Nếu chưa rõ về kết cấu đỡ hoặc dây dẫn, hãy thuê thợ điện đủ chuyên môn; ESFI xếp quạt trần vào nhóm công việc cần đánh giá an toàn điện cẩn thận.
- Quạt làm con người cảm thấy mát nhờ chuyển động không khí chứ không hạ nhiệt độ phòng. DOE khuyên tắt quạt trần khi rời phòng.
Câu hỏi thường gặp
Không. Khoảng theo diện tích chỉ là điểm xuất phát. Quạt còn phải bảo đảm khoảng cách đến tường và sàn, phù hợp hình dạng phòng, đồng thời có lưu lượng gió công bố thích hợp ở mức tiếng ồn và công suất chấp nhận được. Không gian lớn hoặc quá dài có thể hợp với nhiều quạt hơn.
Không. Công cụ không tự đặt ra lưu lượng CFM hay m³/h mà phòng cần. Nếu bạn nhập lưu lượng tốc độ cao được công bố của mẫu quạt, công cụ sẽ hiển thị và so sánh giá trị sản phẩm đó; cảm giác thoải mái vẫn phụ thuộc thiết kế, tốc độ, vị trí, độ cao lắp và người trong phòng.
CFM mô tả lưu lượng gió tại một điểm vận hành xác định. CFM/W là tỷ số đơn giản giữa lưu lượng và công suất quạt. Chứng nhận ENERGY STAR dùng quy trình thử nghiệm quy định cùng chỉ số hiệu suất có trọng số, nên một tỷ số hay một mốc lưu lượng không thể xác nhận chứng nhận.
Mẫu quạt thấp hoặc ốp sát được nhà sản xuất phê duyệt có thể giúp duy trì độ cao cánh tối thiểu, nhưng cánh quá gần trần có thể ảnh hưởng lưu lượng gió. Hãy kiểm tra khoảng hạ thực tế của mặt phẳng cánh, khả năng chịu tải của hộp điện và mọi khoảng hở trong hướng dẫn.
Không. Công cụ chỉ kiểm tra hình học đã nhập và các số liệu hiệu năng công bố tùy chọn. Nó không thể kiểm tra kết cấu đỡ, hộp điện chuyên dùng cho quạt, dây dẫn, chi tiết liên kết, quy định địa phương, khả năng dùng cho trần dốc, cấp chống ẩm hay hạn chế riêng của nhà sản xuất.
Công cụ không yêu cầu bản vẽ, ảnh, địa chỉ hay tệp tải lên. Kích thước và số liệu sản phẩm tùy chọn bạn nhập có thể được gửi đến máy chủ ứng dụng và đưa vào địa chỉ của các bước tính, vì vậy đừng nhập thông tin bí mật.
Công cụ liên quan
Máy tính RREF
Tìm ma trận bậc thang rút gọn của ma trận số. Xem phép biến đổi hàng, hạng, số chiều không gian không, cột trụ và cột tự do cho ma trận đến 8 × 8.
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Máy tính làm tròn
Làm tròn số thập phân chính xác từ 12 chữ số sau dấu phẩy đến hàng nghìn tỷ. So sánh làm tròn nửa chẵn, trần, sàn và năm quy tắc khác.
Máy tính tuổi
Tính tuổi chính xác theo năm, tháng và ngày từ ngày sinh, kèm tổng số ngày, giờ và đếm ngược đến sinh nhật kế tiếp.
Công cụ tính tỷ lệ nhớt pha xăng 2 thì
Tính lượng nhớt 2 thì từ lượng xăng hoặc tính ngược lượng xăng từ nhớt đang có. Hỗ trợ hệ mét, đơn vị Mỹ và đơn vị Anh.