Công cụ tính tái cấp vốn vay mua ô tô
Khoản trả hằng tháng thấp hơn sau khi tái cấp vốn không đồng nghĩa khoản vay mới rẻ hơn. Hãy nhập số tiền cần để tất toán, lãi suất và số tháng còn lại của khoản vay ô tô hiện tại, rồi thêm một phương án tái cấp vốn. Công cụ sẽ so sánh dòng tiền hằng tháng, phần lãi còn lại, phí, tổng chi phí và tháng đầu tiên mà tái cấp vốn có chi phí kinh tế thấp hơn nếu tất toán một trong hai khoản vay tại thời điểm đó.
Cách so sánh phương án tái cấp vốn ô tô
-
1
Bắt đầu bằng số tiền tất toán
Nếu có thể, hãy xin bên cho vay hiện tại báo số tiền tất toán mới nhất. Con số này có thể gồm lãi phát sinh theo ngày và khác với dư nợ trên sao kê.
-
2
Nhập phần còn lại của khoản vay
Điền lãi suất năm hiện tại và số kỳ trả hằng tháng đầy đủ còn lại theo hợp đồng cũ.
-
3
Mô tả phương án tái cấp vốn
Nhập lãi suất, thời hạn đề xuất và mọi chi phí cần thiết để thay khoản vay, rồi chọn trả các chi phí đó ngay hay cộng vào khoản vay mới.
-
4
So sánh khoản trả và tổng chi phí
Thời hạn dài hơn có thể giảm khoản trả hằng tháng nhưng làm tăng tổng số tiền phải trả. Hãy xem cả hai trước khi đánh giá phương án.
Điều gì thay đổi khi tái cấp vốn?
Tái cấp vốn ô tô thay khoản vay hiện tại bằng một khoản vay mới. Bên cho vay mới thanh toán số tiền tất toán của khoản vay cũ, sau đó bạn hoàn trả khoản gốc mới theo lãi suất và thời hạn mới. Việc đổi khoản vay không làm thay đổi chiếc xe, mức khấu hao hay giá trị thị trường của xe.
Công cụ so sánh hai lựa chọn kể từ hôm nay:
| Lựa chọn | Chi phí được tính |
|---|---|
| Giữ khoản vay hiện tại | Tất cả khoản trả theo lịch còn lại |
| Tái cấp vốn | Các khoản trả theo lịch mới cộng với chi phí tái cấp vốn trả trước |
Nếu chi phí được tài trợ, chúng sẽ được cộng vào khoản gốc mới. Điều đó làm tăng cả khoản trả hằng tháng lẫn tiền lãi tính trên các chi phí này.
Công thức khoản trả
Với khoản gốc P, lãi suất tháng r và n kỳ trả còn lại, khoản trả cố định ước tính là:
payment = P × r ÷ (1 − (1 + r)^−n)
Khi lãi suất bằng 0%, khoản trả đơn giản là P ÷ n. Phép tính sử dụng giá trị chưa làm tròn ở bên trong và chỉ làm tròn tiền khi hiển thị.
Điểm hòa vốn kinh tế
Công cụ này không dùng công thức tắt phí ÷ số tiền tiết kiệm mỗi tháng làm điểm hòa vốn chính. Công thức đó có thể gây hiểu lầm khi phí được cộng vào khoản vay hoặc thời hạn mới dài hơn.
Thay vào đó, ở mỗi tháng công cụ so sánh:
- số tiền đã trả theo từng lựa chọn; và
- dư nợ vẫn phải thanh toán nếu tất toán trong tháng đó.
Điểm hòa vốn kinh tế là tháng trọn vẹn đầu tiên mà chi phí tái cấp vốn không cao hơn việc giữ khoản vay hiện tại. Một số phương án không bao giờ đạt điểm này trong thời hạn của cả hai khoản vay.
Khoản trả thấp hơn nhưng tổng chi phí cao hơn
Giả sử người vay còn 30 tháng nhưng tái cấp vốn sang khoản vay mới 60 tháng. Ngay cả khi lãi suất thấp hơn, việc chia dư nợ thành số kỳ gấp đôi có thể tạo ra hóa đơn hằng tháng nhỏ hơn nhiều nhưng tổng chi phí lớn hơn. Giảm áp lực hằng tháng có thể hữu ích, nhưng nên được mô tả đúng là hỗ trợ dòng tiền, không phải tự động tiết kiệm.
Những chi phí nào cần nhập?
Hãy nhập mọi chi phí chỉ phát sinh vì thay khoản vay:
- phí đăng ký hoặc phí cấp khoản vay của bên cho vay;
- phí giấy tờ sở hữu, đăng ký hoặc ghi nhận quyền cầm cố;
- phí phạt trả trước hạn hoặc tất toán trong hợp đồng cũ; và
- các khoản phí bắt buộc khác trong thông tin công bố về tái cấp vốn.
Không nhập cùng một chi phí hai lần. Nếu phí được cộng vào dư nợ mới, hãy chọn phương án tài trợ; nếu trả bằng tiền mặt, hãy chọn trả trước. Nếu một phần chi phí được tài trợ và phần còn lại trả trước, hãy chạy riêng từng cấu trúc.
Lãi suất, APR và số tiền tất toán
Lãi suất trong hợp đồng quyết định chính xác khoản trả theo lịch. APR có thể gồm một số loại phí và hữu ích khi so sánh thông tin công bố, nhưng nhập APR như lãi suất hợp đồng sẽ chỉ cho kết quả ước tính chứ không phải khoản trả chính xác của bên cho vay.
Số tiền tất toán cũng hữu ích hơn số tiền vay ban đầu hoặc dư nợ chép vội từ sao kê. Nhiều khoản vay ô tô tính lãi theo ngày, vì vậy số tiền cần để đóng khoản vay có thể thay đổi theo ngày tất toán.
So sánh phương án một cách thận trọng
Trước tiên, hãy dùng thời hạn mới gần với số tháng còn lại của khoản vay hiện tại. Cách này giúp tách phần lớn tác động của chênh lệch lãi suất. Sau đó chủ động thử thời hạn ngắn hơn hoặc dài hơn và theo dõi cả khoản trả lẫn tổng chi phí.
Việc phê duyệt và điều kiện thực tế có thể phụ thuộc vào lịch sử tín dụng, thu nhập, tuổi và số km đã đi của xe, tỷ lệ khoản vay trên giá trị xe, mức tối thiểu của bên cho vay và quy định địa phương. Nếu số tiền tất toán cao hơn giá trị xe, một số bên cho vay có thể giới hạn số tiền họ chấp nhận tái cấp vốn.
Công cụ này chỉ là ước tính mang tính giáo dục cho khoản vay lãi suất cố định, trả đều hằng tháng. Đây không phải đề nghị cho vay, dự đoán phê duyệt hay khuyến nghị tài chính.
Nguồn và tài liệu đọc thêm
Câu hỏi thường gặp
Có. Thời hạn mới dài hơn có thể chia dư nợ ra nhiều tháng hơn, làm giảm khoản trả nhưng tăng tổng lãi và kéo dài thời gian mắc nợ. Hãy so sánh toàn bộ chi phí còn lại, không chỉ mức thay đổi hằng tháng.
Hãy dùng báo giá tất toán hiện tại nếu có. Đây là số tiền cần để đóng khoản vay cũ và có thể khác dư nợ trên sao kê vì lãi phát sinh hoặc phí theo hợp đồng.
Chi phí được cộng vào khoản gốc mới, vì vậy công cụ tính cả khoản phí lẫn tiền lãi phát sinh trên phí đó. Chi phí trả trước chỉ được cộng một lần vào dòng tiền của phương án tái cấp vốn.
Lãi suất cao hơn, phí lớn hoặc thời hạn bất lợi có thể khiến tái cấp vốn đắt hơn tại mọi thời điểm tất toán theo tháng. Công cụ báo đúng trạng thái đó thay vì hiển thị số không gây hiểu lầm.
Không. Công cụ chỉ so sánh phép tính khoản vay. Lịch sử tín dụng, thu nhập, giá trị, tuổi và số km của xe, quy định của bên cho vay cùng yêu cầu địa phương sẽ ảnh hưởng đến điều kiện và đề nghị thực tế.
Công cụ liên quan
Máy tính RREF
Tìm ma trận bậc thang rút gọn của ma trận số. Xem phép biến đổi hàng, hạng, số chiều không gian không, cột trụ và cột tự do cho ma trận đến 8 × 8.
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Máy tính làm tròn
Làm tròn số thập phân chính xác từ 12 chữ số sau dấu phẩy đến hàng nghìn tỷ. So sánh làm tròn nửa chẵn, trần, sàn và năm quy tắc khác.
Máy tính tuổi
Tính tuổi chính xác theo năm, tháng và ngày từ ngày sinh, kèm tổng số ngày, giờ và đếm ngược đến sinh nhật kế tiếp.
Công cụ tính tỷ lệ nhớt pha xăng 2 thì
Tính lượng nhớt 2 thì từ lượng xăng hoặc tính ngược lượng xăng từ nhớt đang có. Hỗ trợ hệ mét, đơn vị Mỹ và đơn vị Anh.