Máy tính BTU

BTU mỗi giờ
Tiếp theo

Mua máy lạnh quá nhỏ thì phòng chẳng bao giờ thực sự dễ chịu; mua quá lớn thì máy bật tắt liên tục, lãng phí điện và để lại không khí ẩm dính. Máy tính BTU này biến kích thước phòng, chiều cao trần, mức nắng và số người thành công suất làm mát khuyến nghị tính bằng BTU mỗi giờ cùng giá trị tương đương theo tấn, để bạn chọn mua dựa trên một con số cụ thể thay vì đoán mò.

Cách chọn công suất máy lạnh

  1. 1

    Đo căn phòng

    Nhập chiều dài và chiều rộng tính bằng foot. Máy tính nhân chúng để có diện tích sàn tính bằng foot vuông.

  2. 2

    Thêm chi tiết

    Đặt chiều cao trần, chọn mức nắng (râm, bình thường hoặc nắng) và nhập số người thường dùng căn phòng.

  3. 3

    Đọc khuyến nghị

    Bạn nhận được số BTU mỗi giờ khuyến nghị, công suất máy lạnh tương ứng theo tấn và diện tích phòng dùng trong ước tính.

Công thức

Ước tính theo quy tắc kinh nghiệm mà các cửa hàng điều hòa hay dùng, rồi điều chỉnh theo các yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất:

diện tích  = dài × rộng                           (foot vuông)
BTU nền    = diện tích × 20                        (20 BTU mỗi foot vuông)
chiều cao  = nền × (chiều cao trần / 8)           (phòng cao chứa nhiều không khí hơn)
nắng       = chiều cao × 1,1 nếu nắng, × 0,9 nếu râm, × 1,0 nếu bình thường
BTU/giờ    = nắng + max(0, số người − 2) × 600     (mỗi người thêm vào tỏa thêm nhiệt)
tấn        = BTU/giờ ÷ 12.000                       (1 tấn lạnh = 12.000 BTU/giờ)

Giá trị nền 20 BTU mỗi foot vuông giả định trần cao tiêu chuẩn 8 foot và cách nhiệt trung bình. Hai người đầu tiên đã được tính trong mức nền này, nên chỉ những người thứ ba trở đi mới thêm 600 BTU mỗi người.

Ví dụ tính toán

Một phòng ngủ 15 ft × 12 ft với trần 9 ft, nắng bình thường và 2 người:

  • diện tích = 15 × 12 = 180 foot vuông
  • nền = 180 × 20 = 3.600 BTU/giờ
  • chiều cao = 3.600 × (9 / 8) = 4.050 BTU/giờ
  • nắng (bình thường) = 4.050 BTU/giờ
  • số người: max(0, 2 − 2) × 600 = 0
  • BTU/giờ ≈ 4.100 (làm tròn đến hàng trăm gần nhất) → 0,34 tấn

Một máy lạnh cửa sổ 5.000 BTU thừa sức bao phủ căn phòng này.

Tra cứu nhanh theo kích thước phòng

Diện tích phòng (foot vuông) BTU/giờ xấp xỉ Công suất (tấn)
100–150 5.000 0,4
150–250 6.000 0,5
250–350 7.000–8.000 0,6–0,7
350–450 9.000–10.000 0,8
450–550 12.000 1,0
550–700 14.000 1,2
700–1.000 18.000 1,5

Những điều cần lưu ý

  • Phòng nắng gắt: phòng có cửa sổ lớn hướng tây có thể cần thêm khoảng 10 phần trăm công suất, điều mà tùy chọn «nắng» đã tính đến.
  • Nhà bếp: cộng thêm khoảng 4.000 BTU vào ước tính để bù cho nhiệt từ thiết bị nấu nướng.
  • Chiều cao trần: trần vòm hoặc trần thông tầng chứa nhiều không khí hơn hẳn; phần hiệu chỉnh chiều cao xử lý việc này, nên hãy đo chính xác.
  • Lớn hơn không có nghĩa là tốt hơn: máy quá công suất làm lạnh nhanh rồi tắt trước khi hút đủ ẩm, khiến phòng vừa lạnh vừa ẩm. Hãy nhắm tới công suất đã tính, không phải gấp đôi.

Câu hỏi thường gặp

BTU là viết tắt của British Thermal Unit (đơn vị nhiệt Anh). Với việc làm mát, nó cho biết thiết bị có thể lấy đi bao nhiêu nhiệt mỗi giờ, nên chỉ số BTU càng cao thì công suất làm mát càng lớn. Máy lạnh cửa sổ và máy di động được bán theo BTU/giờ; hệ thống trung tâm thường được bán theo tấn.

Một tấn lạnh tương đương 12.000 BTU mỗi giờ. Vậy hệ thống 24.000 BTU/giờ là thiết bị 2 tấn. Máy tính hiển thị cả hai con số để bạn có thể chọn cả máy cửa sổ lẫn hệ thống trung tâm.

Không. Thiết bị quá công suất làm lạnh không khí nhanh rồi tắt trước khi hút đủ ẩm, khiến phòng vừa lạnh vừa ẩm và làm hao mòn máy nén do bật tắt thường xuyên. Bám theo công suất đã tính sẽ cho nhiệt độ ổn định hơn và chi phí vận hành thấp hơn.

Không. Kích thước phòng, chiều cao trần, mức nắng và số người chỉ được dùng trong trình duyệt của bạn để tính ước tính. Không có gì được tải lên hay lưu trữ.

Công cụ liên quan