Máy tính lợi suất trái phiếu

Lợi suất đến ngày đáo hạn
Tiếp theo

Một trái phiếu trả coupon 5% không thật sự đem lại 5% nếu bạn mua nó ở mức 94% mệnh giá — bạn đang kiếm được nhiều hơn. Máy tính lợi suất trái phiếu nhận mệnh giá, lãi coupon, giá thị trường hiện tại và số năm đến đáo hạn, rồi trả về lợi suất hiện hành (thu nhập ÷ giá) và lợi suất đáo hạn (tỷ suất hoàn vốn nội bộ nếu giữ đến cuối kỳ). YTM là con số giúp bạn so sánh các trái phiếu ngang hàng.

Lợi suất trái phiếu được tính như thế nào

  1. 1

    Nhập mệnh giá và coupon

    Hầu hết trái phiếu doanh nghiệp có mệnh giá 1.000.000 ₫. Lãi coupon là lãi hằng năm theo phần trăm mệnh giá (ví dụ 5% = 50.000 ₫/năm).

  2. 2

    Nhập giá thị trường

    Được niêm yết theo phần trăm mệnh giá (95 nghĩa là 950.000 ₫) hoặc theo số tiền.

  3. 3

    Nhập số năm đến đáo hạn và tần suất trả

    Hầu hết trái phiếu trả nửa năm một lần. Nhập chính xác số năm còn lại — lệch một năm cũng làm YTM thay đổi đáng kể.

  4. 4

    Đọc lợi suất hiện hành và YTM

    Lợi suất hiện hành là tỷ lệ thu nhập đơn giản. YTM giải bằng số cho tỷ lệ chiết khấu khiến mọi dòng tiền tương lai bằng giá thị trường.

Hai loại lợi suất, hai cách dùng

Lợi suất hiện hành = lãi coupon hằng năm / giá thị trường

  • Dễ tính bằng tay.
  • Bỏ qua lãi hoặc lỗ vốn tại đáo hạn.
  • Hữu ích khi so sánh phần thu nhập đơn thuần từ hai trái phiếu được định giá gần mệnh giá.

Lợi suất đáo hạn (YTM) giải tỷ lệ y trong:

Giá = Σ (Coupon / (1 + y/m)^(m·t)) + Mệnh giá / (1 + y/m)^(m·T)

trong đó m = số lần trả mỗi năm, T = số năm đến đáo hạn. Không có nghiệm đóng — công cụ dùng lặp Newton-Raphson để hội tụ sau vài bước.

Ví dụ

  • Mệnh giá: 1.000.000 ₫
  • Coupon: 5% (nửa năm một lần → 25.000 ₫ mỗi 6 tháng)
  • Giá thị trường: 950.000 ₫
  • Số năm đến đáo hạn: 10

Lợi suất hiện hành: 50.000 ₫ / 950.000 ₫ = 5,26% YTM: xấp xỉ 5,66% — phần lợi nhuận thêm đến từ 50.000 ₫ chênh lệch khi mệnh giá được hoàn trả lúc đáo hạn.

Trên mệnh giá, ngang mệnh giá, dưới mệnh giá

Giá so với mệnh giá Lợi suất hiện hành so với coupon YTM so với coupon
Dưới mệnh giá (< mệnh giá) Cao hơn Cao hơn
Ngang mệnh giá (= mệnh giá) Bằng Bằng
Trên mệnh giá (> mệnh giá) Thấp hơn Thấp hơn

Điều YTM che giấu

  • Rủi ro tái đầu tư: YTM giả định mọi coupon được tái đầu tư ở cùng lợi suất. Nếu lãi suất giảm, bạn tái đầu tư với mức thấp hơn; lợi suất thực nhận giảm.
  • Rủi ro tín dụng: YTM bỏ qua xác suất vỡ nợ. YTM 12% trên trái phiếu rủi ro cao và 4% trên trái phiếu hạng đầu tư không thể so sánh nếu không có phần bù điều chỉnh theo rủi ro vỡ nợ.
  • Trái phiếu có quyền mua lại: nếu tổ chức phát hành có thể mua lại trái phiếu sớm, hãy dùng lợi suất đến ngày mua lại (YTC) thay thế. YTM thổi phồng lợi nhuận của trái phiếu có khả năng bị mua lại.

Câu hỏi thường gặp

Dùng YTM để so sánh các trái phiếu định mua và giữ đến đáo hạn. Dùng lợi suất hiện hành cho kế hoạch thu nhập nếu bạn định bán trước đáo hạn. Hầu hết màn hình trái phiếu hiển thị cả hai cạnh nhau.

Bạn trả ít hơn mệnh giá hôm nay nhưng nhận đủ mệnh giá lúc đáo hạn, nên có một khoản lãi vốn tích hợp bên cạnh coupon. YTM ghi nhận cả hai.

Có. Nhập lãi coupon là 0 và công cụ giải YTM như tỷ lệ chiết khấu đơn tương đương với tỷ lệ giá/mệnh giá của bạn trong số năm còn lại.

Chỉ đúng nếu bạn giữ đến đáo hạn và tái đầu tư mọi coupon ở mức YTM. Nếu lãi suất trôi đi, tổng lợi nhuận thực nhận cũng sẽ trôi theo.

Công cụ liên quan