Máy tính nhựa đường

Lượng nhựa đường cần (tấn)
Tiếp theo

Bê tông nhựa nóng được bán theo tấn, nhưng bạn lại đo công trình bằng foot và inch, nên phần khó nhất là quy đổi diện tích mặt rải thành số tấn mà nhà cung cấp sẽ báo giá. Máy tính này làm ngay việc đó. Nhập chiều dài và chiều rộng bề mặt, độ dày sau khi lèn chặt và khối lượng riêng của hỗn hợp, công cụ sẽ trả về số tấn nhựa đường bạn cần, foot vuông, yard khối và tùy chọn tổng chi phí. Phù hợp cho lối vào nhà, bãi đỗ xe, vá ổ gà và đường nội bộ.

Cách ước tính số tấn nhựa đường

  1. 1

    Đo bề mặt

    Nhập chiều dài và chiều rộng khu vực theo foot. Với khu đất không đều, hãy chia thành các hình chữ nhật rồi cộng kết quả lại.

  2. 2

    Đặt độ dày và khối lượng riêng

    Nhập độ dày sau khi lèn chặt theo inch và khối lượng riêng của hỗn hợp theo pound trên foot khối. Bê tông nhựa nóng tiêu chuẩn khoảng 145 lb/ft³.

  3. 3

    Đọc số tấn và chi phí

    Công cụ hiển thị ngay số tấn, foot vuông và yard khối. Thêm đơn giá mỗi tấn để xem tổng chi phí vật liệu ước tính.

Công thức

Số tấn nhựa đường bằng thể tích nhân khối lượng riêng, với các đơn vị đã được đồng bộ:

  1. Diện tích = chiều dài (ft) × chiều rộng (ft) → foot vuông
  2. Foot khối = diện tích × (độ dày tính bằng inch ÷ 12)
  3. Tấn = foot khối × khối lượng riêng (lb/ft³) ÷ 2.000
  4. Yard khối = foot khối ÷ 27

Khối lượng riêng là con số cần xác định cho đúng. Bê tông nhựa nóng đã lèn chặt tiêu chuẩn nặng khoảng 145 lb mỗi foot khối (khoảng 2 tấn mỗi yard khối). Hỗn hợp lớp mặt đặc hơn có thể lên tới 150 lb/ft³; hỗn hợp nhẹ và rỗng hơn thì thấp hơn một chút. Nếu nhà cung cấp cho biết khối lượng riêng chính xác của sản phẩm, hãy nhập giá trị đó để ước tính sát hơn.

Ví dụ tính toán

Giả sử bạn rải một lối vào nhà dài 50 ft, rộng 10 ft, độ dày sau khi lèn chặt 2 inch, dùng hỗn hợp 145 lb/ft³:

  • Diện tích = 50 × 10 = 500 sq ft
  • Foot khối = 500 × (2 ÷ 12) = 83,3 cu ft
  • Tấn = 83,3 × 145 ÷ 2.000 = 6,04 tấn
  • Yard khối = 83,3 ÷ 27 = 3,09 cu yd

Với giá 2.800.000 ₫ mỗi tấn, đó là khoảng 16.912.000 ₫ tiền vật liệu, chưa tính vận chuyển và nhân công.

Tra cứu nhanh

Diện tích (ft) Độ dày Tấn (xấp xỉ) Yard khối
20 × 10 2“ 2,42 1,23
50 × 10 2“ 6,04 3,09
50 × 20 3“ 18,13 9,26
100 × 24 4“ 58,00 29,63

Lỗi thường gặp

  • Độ dày tính bằng inch. Công cụ tự chia cho 12 giúp bạn. Đừng nhập 0,17 khi muốn nói hai inch.
  • Độ dày sau khi lèn chặt vs. khi còn rời. Nhựa đường co lại khi lu lèn. Hãy nêu độ dày hoàn thiện đã lèn chặt: máy rải trải dày hơn trước khi lu.
  • Đặt dư một chút. Cộng thêm khoảng 5–10% cho hao hụt, mép biên và nền móng không phẳng, để không bị thiếu giữa chừng khi hỗn hợp còn nóng.
  • Khối lượng riêng thay đổi theo hỗn hợp. Lớp mặt, lớp liên kết và lớp móng khác nhau. Khi ngân sách eo hẹp, hãy dùng khối lượng riêng do nhà cung cấp công bố thay vì mặc định 145 lb/ft³.

Câu hỏi thường gặp

Ở độ dày sau khi lèn chặt 2 inch với hỗn hợp tiêu chuẩn, khoảng 0,012 tấn mỗi foot vuông, nên một lối vào nhà 500 sq ft cần khoảng 6 tấn. Rải dày hơn sẽ làm số tấn tăng theo tỷ lệ.

Hai đến ba inch nhựa đường đã lèn chặt phù hợp với hầu hết lối vào nhà ở trên một lớp móng cấp phối chắc chắn. Tải trọng nặng hơn, như bãi đỗ xe và đường, thường cần bốn inch trở lên.

Bê tông nhựa nóng tiêu chuẩn nặng khoảng 145 lb mỗi foot khối, là giá trị mặc định ở đây. Hỗn hợp lớp mặt đặc hơn có thể đạt 150 lb/ft³. Nếu nhà cung cấp đưa ra khối lượng riêng chính xác, hãy nhập giá trị đó để số tấn chính xác hơn.

Không. Phép tính chạy hoàn toàn trong trình duyệt của bạn ngay khi bạn nhập. Không kích thước, giá hay kết quả nào của bạn được tải lên, lưu lại hay chia sẻ.

Công cụ liên quan