Bộ chuyển đổi diện tích
Chuyển đổi bất kỳ diện tích nào giữa mét vuông, foot vuông, yard vuông, kilomet vuông, dặm vuông, mẫu Anh (acre), hecta, a và hàng chục đơn vị khác. Đầu vào gõ tay chấp nhận số thập phân và ký pháp khoa học; kết quả được hiển thị với độ chính xác phù hợp cho nhu cầu bất động sản, bản đồ hoặc kỹ thuật thông thường.
Cách chuyển đổi giữa các đơn vị diện tích
-
1
Nhập giá trị diện tích
Gõ bất kỳ số dương nào — thập phân (1.5), số nguyên (2500), hoặc khoa học (1.2e6 cho 1,200,000) đều được.
-
2
Chọn đơn vị nguồn
Đơn vị bạn đang bắt đầu từ đó. Thường gặp: m², ft², mẫu Anh, hecta.
-
3
Chọn đơn vị đích
Đơn vị bạn muốn nhận kết quả. Công cụ cũng có thể hiển thị tất cả đơn vị chính tương đương cùng lúc.
-
4
Sao chép kết quả
Lấy giá trị đã chuyển đổi cho giấy tờ, tin đăng, đơn xin tài trợ hoặc bài tập.
Các đơn vị diện tích chính và hệ số chính xác
| Đơn vị | = m² | = ft² | Cách dùng điển hình |
|---|---|---|---|
| 1 m² | 1 | 10.7639 | Mặc định SI |
| 1 ft² | 0.09290304 | 1 | Diện tích sàn Mỹ/Anh |
| 1 yd² | 0.83612736 | 9 | Lô đất, thảm Mỹ/Anh |
| 1 in² | 0.00064516 | 0.006944 | Thông số linh kiện |
| 1 mẫu Anh | 4,046.8564224 | 43,560 | Đất nông thôn (Mỹ/Anh) |
| 1 hecta (ha) | 10,000 | 107,639 | Đất nông thôn (EU/châu Á) |
| 1 a | 100 | 1,076.39 | Mảnh vườn (EU, lịch sử) |
| 1 km² | 1,000,000 | 10,763,910 | Vùng, quốc gia |
| 1 mi² (theo luật) | 2,589,988.11 | 27,878,400 | Quận hạt Mỹ, thửa đất |
Cách dùng đơn vị theo quốc gia
- Mỹ, Anh, Canada, Úc (cũ): foot vuông cho nhà, mẫu Anh cho đất.
- EU, Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc: mét vuông cho nhà, hecta cho đất.
- Ấn Độ: pha trộn hecta, bigha (tùy bang, ~2.500–6.800 m²) và katha (theo vùng).
- Nhật Bản: tsubo (3.3058 m²) cho bất động sản bên cạnh m².
- Thái Lan: rai (1.600 m²) là đơn vị đất chủ đạo.
Chuyển đổi nhẩm nhanh
- 1 mẫu Anh ≈ 0.4 hecta (hệ số thô 0.4)
- 1 m² ≈ 10.76 ft² (hệ số thô 10.7)
- 10 m² ≈ 108 ft² (một phòng ngủ nhỏ)
- 100 m² ≈ 1,076 ft² (một căn hộ nhỏ điển hình)
- 1 ha ≈ 2.47 mẫu Anh (hệ số thô 2.5)
- 1 km² ≈ 247 mẫu Anh ≈ 0.386 mi²
Vì sao trắc địa đôi khi dùng “foot trắc địa Mỹ” (US survey foot)
Foot trắc địa Mỹ (1200/3937 m, khoảng 0.3048006 m) khác foot quốc tế (chính xác 0.3048 m) khoảng 2 phần triệu. Với chuyển đổi hằng ngày khác biệt này vô hình, nhưng với khảo sát đất pháp lý và công việc trắc địa ở một số bang của Mỹ, nó có ý nghĩa. Mỹ chính thức ngừng dùng foot trắc địa vào cuối năm 2022.
Câu hỏi thường gặp
Chính xác 1 m² = 10.76391041671 ft². Hệ số này đến từ việc bình phương chuyển đổi foot sang mét (0.3048 m/ft). Để ước lượng nhanh, dùng 10.76.
1,000 ft² = 92.903 m². Xấp xỉ kích thước căn hộ hai phòng ngủ ở Bắc Mỹ hoặc căn một phòng ngủ trong một thành phố châu Âu.
Gần như không bao giờ với nhà ở. Thống kê nông nghiệp liên bang và so sánh quốc tế dùng hecta. Tin đăng bất động sản tư nhân tại Mỹ hầu như luôn dùng foot vuông hoặc mẫu Anh.
Cả ba đều có cùng nghĩa. “ft²” là ký pháp số mũ kiểu SI. “sq ft” là viết tắt tiếng Anh truyền thống. “sqft” là biến thể gọn phổ biến trên website bất động sản. Dùng dạng mà đối tượng của bạn mong đợi.
Công cụ liên quan
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Ước tính chiều cao khi trưởng thành của trẻ từ chiều cao cha mẹ và tuổi hiện tại bằng công thức mid-parental, kèm khoảng sai số thường gặp.
Máy tính tiền tip
Tính tiền tip, tổng hóa đơn và phần mỗi người phải trả từ tạm tính, tỷ lệ tip và lựa chọn tính trước hoặc sau thuế.
Đồng hồ thế giới
So sánh giờ hiện tại ở nhiều thành phố cạnh nhau, tự động tính giờ mùa hè. Hữu ích cho nhóm làm việc phân tán và khi đi du lịch.
Máy tính một lần lặp tối đa (1RM)
Ước tính một lần lặp tối đa (1RM) từ mức tạ đã nâng và số lần lặp hoàn thành bằng các công thức Epley, Brzycki và Lander.
Máy tính giảm giá
Tính giá cuối cùng và số tiền tiết kiệm từ giá gốc và phần trăm giảm giá. Hữu ích cho khuyến mãi, mã giảm giá và kiểm tra nhanh trước khi thanh toán.
Công cụ tính tỷ lệ vòng eo trên vòng hông
Tính tỷ lệ vòng eo trên vòng hông từ hai số đo cùng đơn vị, rồi so sánh WHR với các dải sàng lọc theo giới tính. Riêng tư và không cần đăng nhập.