Công cụ tính bạt lót hồ

Tính theo tấm chữ nhật, không theo hình cắt giả định

Màng lót mềm thường được mua dưới dạng tấm chữ nhật. Ao cong hoặc tự do vẫn cần đủ vật liệu theo toàn bộ đường bề mặt ở hai hướng, cộng phần dư tại mỗi mép.

Bước 1 / 4 Phương pháp

Bạn đo ao theo cách nào?

Dùng ước tính nhanh trước khi đào. Sau khi đào, đường đo theo bề mặt phản ánh chính xác hơn các bậc, sườn dốc và lòng ao không đều.

Hình dạng mặt bằng ao

Hình dạng chỉ thay đổi số đo miệng ao cần nhập; không áp dụng hệ số làm giảm tấm chữ nhật cần thiết.

Cách xử lý số đo

Khi bạn chuyển qua các bước, số đo được gửi đến máy chủ và lưu trong URL trang cùng lịch sử trình duyệt. Không nhập thông tin cá nhân hoặc bí mật.

Ước tính tấm bạt hình chữ nhật nhỏ nhất để lót hồ bằng một tấm không có mối nối. Dùng cách nhanh trước khi đào, hoặc đo mặt cắt hố đã hoàn thiện để bám sát bậc và mái dốc hơn. Phần dư mép được nhập cho mỗi bên nên được cộng hai lần vào cả chiều dài và chiều rộng. Với nhiều hồ giống nhau, công cụ còn báo tổng diện tích danh nghĩa. Kết quả chỉ là ước tính mua vật liệu, không bảo đảm vừa hoặc kín nước: hãy xác nhận khổ tấm có bán, chi tiết neo và yêu cầu thi công với nhà sản xuất hay nhà cung cấp.

Cách xác định kích thước bạt lót hồ

  1. 1

    Chọn cách nhanh hoặc mặt cắt

    Khi lập kế hoạch dùng chiều dài, rộng và sâu lớn nhất; sau khi đào dùng số đo bám theo bề mặt hoàn thiện từ mép này sang mép kia.

  2. 2

    Nhập phần dư cho một bên

    Nhập vật liệu nằm ngoài mỗi mép hồ, chọn rõ đơn vị và làm theo chi tiết neo của nhà cung cấp.

  3. 3

    Kiểm tra toàn bộ tấm

    Xem chiều dài, rộng, diện tích một tấm và tổng diện tích danh nghĩa cho nhiều hồ giống nhau.

Công thức nhanh cho hồ dự kiến

  • chiều dài bạt = chiều dài hồ lớn nhất + (2 × độ sâu lớn nhất) + (2 × phần dư mỗi bên)
  • chiều rộng bạt = chiều rộng hồ lớn nhất + (2 × độ sâu lớn nhất) + (2 × phần dư mỗi bên)
  • diện tích bạt = chiều dài × chiều rộng

Hồ dài 4 m, rộng 2,5 m, sâu 0,8 m và chừa 0,5 m tại mỗi mép cần tấm tính toán 6,6 m × 5,1 m, tức 33,66 m². Hướng dẫn Pontec công bố cùng cách với 50 cm mỗi mép.

Độ sâu lớn nhất được dùng ở cả hai hướng. Cách này có thể dư cho hồ đơn giản, thoải, nhưng vẫn có thể thiếu với hố phức tạp nếu một độ sâu không mô tả được các bậc, hốc và bờ.

Cách mặt cắt cho hố đã hoàn thiện

Đặt thước mềm hoặc dây không giãn sát mặt đất từ một mép nước hoàn thiện, đi theo tuyến bất lợi nhất qua bậc, mái và đáy đến mép đối diện. Đo riêng hướng dài nhất và rộng nhất; không kéo thước thẳng qua không khí.

  • chiều dài bạt = mặt cắt dọc đo được + (2 × phần dư mỗi bên)
  • chiều rộng bạt = mặt cắt ngang đo được + (2 × phần dư mỗi bên)

Một đường giữa có thể bỏ sót hốc sâu lệch tâm hoặc bờ dốc. Khi hình dạng thay đổi, đo nhiều mặt cắt và dùng giá trị lớn nhất của mỗi trục.

Hình dạng Số đo cần nhập Ý nghĩa kết quả
Chữ nhật Chiều dài/rộng trong lớn nhất hoặc mặt cắt đầy đủ Tấm chữ nhật tối thiểu
Tròn hoặc bầu dục Đường kính lớn nhất hoặc dài/rộng Tấm vuông/chữ nhật chứa toàn bộ hình
Hình hạt đậu hoặc tự do Kích thước bao lớn nhất và mặt cắt bất lợi Tấm bao, không phải diện tích mặt cong chính xác

Hồ tròn vẫn đặt tấm chữ nhật; các góc cũng được mua và gấp khi lắp. Số hồ 1–100 chỉ nhân diện tích một tấm, không gộp kích thước, tối ưu cắt cuộn hay giảm số tấm riêng.

Phần dư, mối nối và neo

Phần dư là vật liệu ngoài hố giữ nước, có thể dùng cho rãnh neo, đá viền, lún hoặc cắt cuối. Không có một mức chung cho mọi hệ. Chừa 0,5 m mỗi bên sẽ thêm 1 m vào cả dài và rộng. Giá trị 0 tính được nhưng không để lại vật liệu cho mép hoặc neo.

Kết quả giả định một tấm chữ nhật liền, không thiết kế chia tấm, xuyên ống, mối nối hiện trường hoặc hàn. Chồng mí thông thường không phải mối kín nước. Băng EPDM và hàn PVC/PE cần chuẩn bị, kiểm tra theo hệ sản phẩm. USDA NRCS Construction Specification 97 yêu cầu trải và nối màng theo thông số kỹ thuật; hướng dẫn Elevate PondGard 2025 nêu chi tiết riêng cho EPDM.

Trước khi đào, hãy yêu cầu dịch vụ địa phương đánh dấu đường ống và cáp ngầm; tại Hoa Kỳ, 811 hướng dẫn phải yêu cầu đánh dấu trước mỗi lần đào. Chỉ dùng thiết bị điện phù hợp nơi ẩm ướt và để người đủ chuyên môn lắp đặt. Ủy ban An toàn Sản phẩm Tiêu dùng Hoa Kỳ khuyến nghị bảo vệ GFCI cho ổ cắm ngoài trời và cảnh báo về thiết bị điện quanh hồ. Ở nơi khác, hãy tuân thủ quy định địa phương về RCD/GFCI hoặc chống rò điện.

Dọn rễ và đá sắc, dùng lớp lót tương thích, không kéo căng qua bậc hay góc. Xác nhận vật liệu phù hợp với nước, nắng, nhiệt độ và sinh vật. Hồ lớn, dốc, nông nghiệp, nước thải hoặc chịu quản lý cần thiết kế riêng cho địa điểm.

Mặt nước hở có nguy cơ đuối nước. Kiểm soát tiếp cận và giám sát trẻ liên tục. Kiểm tra nước ngầm và quy định địa phương; bố trí ít nhất một mép thoải cho động vật thoát, đồng thời kiểm tra loài được bảo vệ và yêu cầu về môi trường nước.

Câu hỏi thường gặp

Là bạt còn lại ngoài một mép hố. Công cụ cộng vào hai đầu của dài và rộng; chừa 1 ft mỗi bên làm mỗi kích thước tăng 2 ft.

Trước khi đào dùng cách nhanh với kích thước và độ sâu lớn nhất. Sau khi đào, mặt cắt thường sát thực hơn vì đi theo bậc, mái và đáy.

Đo kích thước bao lớn nhất và nhiều mặt cắt sát đất qua tuyến sâu/rộng, dùng số lớn nhất mỗi hướng. Kết quả vẫn là tấm chữ nhật.

Công cụ tính tấm đặt hàng phủ toàn bộ hố. Góc ngoài hình tròn vẫn được mua và gấp khi lắp.

Không. Số hiển thị chỉ là bạt. Khổ cấp, chồng mí và cách lắp lớp bảo vệ có thể khác; hãy xác nhận lượng với nhà sản xuất.

Công cụ không thiết kế mối nối. Độ tin cậy phụ thuộc vật liệu, băng/hàn, chuẩn bị, thời tiết và kiểm tra; dùng hệ của nhà sản xuất hoặc thợ chuyên môn.

Nhân diện tích một tấm cho 1–100 hồ giống nhau. Không đổi kích thước từng tấm, số tấm riêng hay tối ưu sơ đồ cắt.

Giá trị Livewire được gửi đến máy chủ để cập nhật kết quả; chế độ từng bước còn có thể đặt giá trị trong URL và lịch sử trình duyệt. Không nhập dữ liệu nhạy cảm.

Công cụ liên quan