Máy tính lớp phủ gốc cây
Dùng máy tính này trước khi mua vỏ cây, dăm gỗ, phân hữu cơ, rơm hoặc vật liệu phủ trang trí. Nhập chiều dài và chiều rộng theo feet, chọn độ dày theo inch, rồi so sánh kết quả theo feet khối, yard khối và số bao tương đương 2 cu ft. Các ô giá chỉ so sánh số, vì vậy bạn có thể nhập đồng Việt Nam hoặc tiền địa phương dù giao diện hiển thị ký hiệu tiền tệ.
Cách tính lượng lớp phủ cần dùng
-
1
Đo diện tích
Đo chiều dài và chiều rộng theo feet. Với luống cong hoặc không đều, chia thành các hình chữ nhật, tính từng phần rồi cộng lại.
-
2
Chọn độ dày
Dùng 1 inch để bổ sung nhẹ, 2 inch cho luống đã ổn định, 3 inch để hạn chế cỏ dại và tối đa 4 inch quanh cây hoặc bụi cây. Không vun sát thân cây.
-
3
Đổi sang thể tích
Máy tính dùng công thức thể tích (cu ft) = dài × rộng × (độ sâu / 12), yard khối = cu ft / 27 và bao 2 cu ft = ceil(cu ft / 2).
-
4
So sánh cách mua
Nhập giá mua rời theo yard khối và giá bao 2 cu ft. Tổng chi phí giúp chọn giữa bao, giao hàng rời hoặc sản phẩm bán theo lít.
Bạn thật sự cần bao nhiêu lớp phủ
Phần lớn phép tính là đổi đơn vị. Công cụ giữ nguyên các đơn vị đang hiển thị: feet cho chiều dài và chiều rộng, inch cho độ dày, feet khối, yard khối và bao 2 cu ft. Nếu cửa hàng bán theo lít hoặc mét khối, hãy dùng các quy đổi sau:
- 1 yard khối = 27 cu ft = khoảng 0,765 m³ = khoảng 765 L
- 1 cu ft = khoảng 28,3 L
- 1 bao 2 cu ft = khoảng 56,6 L
- 2 in = khoảng 5 cm, 3 in = khoảng 7,5 cm, 4 in = khoảng 10 cm
Bảng tham khảo nhanh với lớp dày 3 inch
| Kích thước nhập vào | Diện tích | Feet khối | Yard khối | Bao 2 cu ft |
|---|---|---|---|---|
| 4 × 8 ft | 32 sq ft | 8 | 0,30 | 4 |
| 10 × 10 ft | 100 sq ft | 25 | 0,93 | 13 |
| 10 × 20 ft | 200 sq ft | 50 | 1,85 | 25 |
| 15 × 25 ft | 375 sq ft | 94 | 3,47 | 47 |
| 20 × 30 ft | 600 sq ft | 150 | 5,56 | 75 |
| 30 × 50 ft | 1.500 sq ft | 375 | 13,89 | 188 |
Quy đổi khi mua theo lít
| Kích thước luống tại vườn | Độ dày thường dùng | Thể tích | Bao 2 cu ft trong công cụ | Khoảng bao 50 L |
|---|---|---|---|---|
| Viền luống 1,2 × 2,4 m | 5 cm | 145 L | 3 | 3 |
| Luống 2 × 3 m | 7,5 cm | 450 L | 8 | 9 |
| Luống cây bụi 3 × 5 m | 7,5 cm | 1.125 L | 20 | 23 |
| Vòng cây hoặc dải 4 × 6 m | 10 cm | 2.400 L | 43 | 48 |
Độ dày theo mục đích
| Độ dày | Cách dùng |
|---|---|
| 1 in (2,5 cm) | Bổ sung mỏng trên lớp phủ đã có |
| 2 in (5 cm) | Cây lâu năm đã ổn định, cây phủ đất và bảo dưỡng hằng năm |
| 3 in (7,5 cm) | Lớp tiêu chuẩn để hạn chế cỏ dại và giữ ẩm |
| 4 in (10 cm) | Vòng rộng quanh cây gỗ và bụi cây đã ổn định |
| 6 in+ (15 cm+) | Chỉ dùng cho lối đi, quá sâu cho luống có cây |
Rải lớp phủ phẳng và chừa khoảng trống quanh thân, cổ rễ và cành non. Vun thành đống sát vỏ cây giữ ẩm quá lâu, dễ gây thối và làm hại rễ.
Mua rời hay mua bao
- Mua rời: Thường tiết kiệm cho diện tích vừa và lớn nếu có chỗ đổ vật liệu, bạt và xe rùa.
- Mua bao: Ở Việt Nam, vỏ thông, xơ dừa, trấu, phân hữu cơ và vật liệu phủ thường được bán theo bao 20 L, 40 L, 50 L hoặc theo kg. Dễ vận chuyển nhưng chi phí mỗi lít cao hơn.
- Tương đương 2 cu ft: Một bao 2 cu ft khoảng 56,6 L. Một yard khối bằng 13,5 bao như vậy, khi mua nên tính 14 bao.
- Kiểm tra chi phí: Tính cả phí giao hàng, công bốc dỡ và khả năng bảo quản phần dư.
Ghi chú vật liệu
- Vỏ cây hoặc dăm gỗ: Phù hợp cho bồn cây cảnh, bụi cây và vòng quanh gốc cây.
- Phân compost hoặc lớp phủ hữu cơ hoai mục: Cải thiện đất nhưng lún nhanh hơn vỏ cây.
- Rơm, trấu, xơ dừa hoặc lá mục: Thường bán theo bao hoặc theo cân, nên xem diện tích phủ ghi trên nhãn.
- Cao su hoặc đá trang trí: Không phân hủy thành mùn và có thể nặng hơn nhiều. Kiểm tra tải trọng và vị trí sử dụng.
Lớp phủ hữu cơ mới có thể lún khoảng 10-15% sau khi tưới và mưa. Với luống mới ở vị trí dễ thấy, hãy mua dư một chút hoặc dự định bổ sung nhẹ sau vài tuần.
Câu hỏi thường gặp
Với hầu hết luống trồng, 2-3 inch, tức khoảng 5-7,5 cm, là đủ. Nếu chỉ bổ sung lớp cũ, có thể dùng mỏng hơn. Không nên vượt quá 4 inch quanh cây sống.
Một yard khối có 27 feet khối. Chia cho 2 được 13,5 bao, nên khi mua hãy làm tròn thành 14 bao.
Có. Nhân feet khối với 28,3 để đổi sang lít. Sau đó chia cho dung tích bao, ví dụ 40 L hoặc 50 L, rồi làm tròn lên.
Thường là không. Lớp phủ hữu cơ phân hủy từ dưới lên, nên bổ sung mỏng hằng năm thường đủ. Chỉ thay toàn bộ nếu bị nén chặt, mốc, có mùi khó chịu hoặc lẫn nhiều hạt cỏ dại.
Trong biểu mẫu thông thường, số đo và giá tùy chọn được gửi tới trang web để tính và cập nhật ước tính. Trong phiên bản theo bước, các giá trị này nằm trong URL của trang kế tiếp. Không nhập thông tin nhạy cảm.
Công cụ liên quan
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Nhận ước tính gần đúng về chiều cao khi trưởng thành từ chiều cao của bố mẹ ruột. Công cụ này không chẩn đoán bệnh.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Máy tính làm tròn
Làm tròn số thập phân chính xác từ 12 chữ số sau dấu phẩy đến hàng nghìn tỷ. So sánh làm tròn nửa chẵn, trần, sàn và năm quy tắc khác.
Máy tính phân vị em bé
Kiểm tra phân vị cân nặng, chiều dài và vòng đầu của em bé theo chuẩn tăng trưởng WHO từ khi sinh đến 24 tháng.
Máy tính chênh lệch tuổi
Tính chênh lệch chính xác giữa hai ngày sinh theo năm, tháng và ngày, kèm tổng số tháng, tuần và ngày.
Máy tính tuổi
Tính tuổi chính xác theo năm, tháng và ngày từ ngày sinh, kèm tổng số ngày, giờ và đếm ngược đến sinh nhật kế tiếp.