Công cụ tính rãnh thoát nước ngầm
Ước tính vật liệu cho một tuyến rãnh thoát nước ngầm thẳng trước khi đặt mua đá hoặc ống. Nhập chiều dài, chiều rộng, chiều sâu đào trung bình, chiều sâu lớp đá, đường kính ngoài của ống và độ dốc. Công cụ trừ thể tích ngoài của ống khỏi lớp đá, áp dụng riêng phần hao hụt khi mua và tính diện tích vải địa kỹ thuật bọc kín. Đây là công cụ bóc khối lượng, không phải thiết kế thủy lực, thấm hay xác nhận tuân thủ quy chuẩn.
Cách tính vật liệu rãnh thoát nước ngầm
-
1
Đo rãnh dự kiến
Nhập chiều dài theo tim, bề rộng thông thủy và chiều sâu đào trung bình. Nếu mặt đất thay đổi, hãy dùng chiều sâu trung bình thực tế.
-
2
Mô tả lớp đá và ống
Nhập chiều sâu lớp đá thoát nước và đường kính ngoài thực tế của ống đục lỗ. Chỉ nhập khối lượng thể tích rời do nhà cung cấp công bố.
-
3
Đặt độ dốc và hao hụt
Nhập độ dốc dự kiến, phần dự phòng đá và phần dự phòng chung cho ống/vải. Kiểm tra tuyến xả và điều kiện hiện trường trước khi mua.
Công thức bóc khối lượng
Rãnh thẳng được xem như khối hộp, còn ống là hình trụ. Gọi L là chiều dài, W là chiều rộng, D là chiều sâu đào, A là chiều sâu đá, d là đường kính ngoài ống, s là độ dốc (%), g là tỷ lệ dự phòng đá và p là tỷ lệ dự phòng ống/vải.
| Đại lượng | Công thức | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thể tích đào | L × W × D |
Thể tích hình học tại chỗ |
| Khoang đá gộp | L × W × A |
Không gian dành cho đá và ống |
| Thể tích chiếm chỗ của ống | π × (d ÷ 2)² × L |
Thể tích theo đường kính ngoài |
| Đá thực | khoang gộp − thể tích ống |
Lượng đá nằm quanh ống |
| Đá cần đặt | đá thực × (1 + g ÷ 100) |
Đá thực cộng dự phòng |
| Khoang phủ phía trên | L × W × (D − A) |
Phần không gian danh nghĩa trên lớp đá |
| Độ chênh cao | L × (s ÷ 100) |
Mức hạ cao độ trên toàn tuyến |
| Chiều dài ống mua | L × (1 + p ÷ 100) |
Tuyến thẳng cộng dự phòng |
| Vải bọc kín | [2L(W + A) + 2WA] × (1 + p ÷ 100) |
Bốn mặt dọc và hai đầu |
Phải dùng đường kính ngoài, không dùng đường kính danh nghĩa. Không trừ thêm độ rỗng của đá vì khối lượng thể tích rời của nhà cung cấp đã bao gồm khoảng trống giữa các hạt. Để trống đường kính ống nếu chỉ làm rãnh đá; khi đó công cụ không tính thể tích chiếm chỗ và chiều dài mua ống.
Ví dụ hệ mét đã kiểm tra
Với rãnh dài 10 m, rộng 0,30 m, sâu 0,50 m, lớp đá sâu 0,40 m và ống có đường kính ngoài 0,10 m:
- thể tích đào là 1,500 m³;
- khoang đá gộp là 1,200 m³;
- ống chiếm khoảng 0,079 m³, còn đá thực 1,121 m³;
- cộng 10% dự phòng, lượng đá đặt mua là 1,234 m³;
- với khối lượng thể tích 1.600 kg/m³, khối lượng ước tính khoảng 1.974 kg;
- khoang phủ phía trên là 0,300 m³;
- độ dốc 1% trên 10 m tạo chênh cao 0,10 m;
- dự phòng 5% cho kết quả ống 10,50 m và vải bọc khoảng 14,95 m².
Quy cách cây ống, khổ cuộn vải, mối nối, cắt hao, độ ẩm và cách làm tròn của nhà cung cấp có thể làm thay đổi lượng mua thực tế.
Kiểm tra hiện trường, điểm xả và an toàn đào đất
Rãnh chỉ phát huy tác dụng khi nước có điểm xả thấp hơn, ổn định và hợp pháp. Không tự ý xả sang đất liền kề, mái dốc mất ổn định, hệ thống nước thải, cống công cộng, kênh mương hay nguồn nước. Đoạn ống đặc ra điểm xả, phụ kiện, cửa vệ sinh, hố ga, tường đầu và chống xói không nằm trong phép tính.
Dùng đá thoát nước sạch, đã rửa và vải địa kỹ thuật lọc phù hợp với nền đất. Kích thước lỗ và độ thấm của vải phải tương thích với đất; vải cảnh quan không phù hợp có thể bị bít, còn cấp phối lọc sai có thể để hạt mịn xâm nhập. Tuân theo hồ sơ thiết kế và hướng dẫn của nhà sản xuất về hướng lỗ ống, lớp đệm, lớp phủ và cấp chịu tải.
Trước khi đào, liên hệ đơn vị quản lý để xác định và đánh dấu điện, viễn thông, cấp nước, thoát nước và đường ống khác dưới đất. Thành rãnh có thể sập dù trông ổn định; không cho người xuống rãnh không được bảo vệ. Thực hiện đúng yêu cầu về chống đỡ, tạo mái, lối lên xuống, khoảng cách đất đào và kiểm soát nước. Khu vực gần móng, tường chắn, giao thông, sườn dốc, nước ngầm cao, đất ô nhiễm hoặc hay ngập cần kỹ sư đánh giá riêng.
Công cụ không tính mưa, dòng chảy mặt, khả năng thấm, hạ mực nước ngầm, lưu lượng ống, tải trọng, giấy phép, quyền thoát nước hay tuân thủ quy chuẩn.
Câu hỏi thường gặp
Khoang chữ nhật gồm cả đá và ống. Thân ngoài của ống chiếm một phần khoang đó nên thể tích hình trụ được trừ một lần; lòng rỗng của ống không phải là đá và không được tính như dung tích trữ.
Chiều sâu đào là toàn bộ chiều sâu lấy đất đi; chiều sâu đá chỉ là chiều cao lớp vật liệu thoát nước. Phần chênh là khoang phủ danh nghĩa, không tự động bằng lượng đất đào có thể tái sử dụng.
Chỉ nhập số liệu rời của đúng loại đá do nhà cung cấp hoặc hồ sơ kỹ thuật đưa ra. Loại đá, cấp phối, độ ẩm và vận chuyển làm thay đổi khối lượng; nếu không biết thì để trống.
Kết quả gồm lớp bọc hình hộp, hai đầu và tỷ lệ dự phòng đã chọn. Công cụ không tối ưu sơ đồ cắt theo khổ cuộn và không tính riêng phần mí nối.
Không. Đây chỉ là chiều dài nhân phần trăm độ dốc. Cần kiểm tra trắc dọc, cao độ cửa xả, khả năng thấm đất, lưu lượng, bồi lắng và nước dềnh.
Dữ liệu được gửi tới trang web để Livewire tính toán và có thể xuất hiện trong URL kết quả nhiều bước. Không nhập địa chỉ, vị trí công trình ngầm, tọa độ hay thông tin cá nhân.
Công cụ liên quan
Máy tính dự đoán chiều cao khi trưởng thành
Ước tính chiều cao mục tiêu khi trưởng thành của trẻ từ chiều cao bố mẹ ruột, theo xentimét hoặc feet/inch, kèm khoảng mục tiêu thường gặp.
Công cụ tính chi phí nhiên liệu
Ước tính chi phí nhiên liệu từ quãng đường, mức tiêu thụ và giá tại cây xăng. Dùng km/l, L/100 km hoặc MPG với đơn vị phù hợp.
Máy tính cổ tức
Ước tính thu nhập cổ tức hằng năm, lợi suất cổ tức, lợi suất trên giá vốn và tăng trưởng tái đầu tư từ số cổ phiếu, giá và cổ tức mỗi cổ phiếu.
Máy tính giảm giá
Tính giá cuối cùng và số tiền tiết kiệm từ giá gốc và phần trăm giảm giá. Hữu ích cho khuyến mãi, mã giảm giá và kiểm tra nhanh trước khi thanh toán.
Máy tính chênh lệch tuổi
Tính chênh lệch chính xác giữa hai ngày sinh theo năm, tháng và ngày, kèm tổng số tháng, tuần và ngày.
Máy tính gia tốc
Tính gia tốc trung bình từ vận tốc ban đầu, vận tốc cuối và thời gian. Hiển thị m/s², lực g tương đương và độ thay đổi vận tốc.