Máy tính độ lệch mâm xe (ET)

Bước 1 / 4 Mâm hiện tại
Đơn vị bề rộng mâm

Bề rộng mâm thường được ghi bằng in; ET và bề dày spacer vẫn tính bằng mm.

Mâm hiện tại

Nhập bề rộng danh nghĩa được dập trên mâm và ET có dấu. Dùng 0 mm nếu không lắp spacer.

Thay đổi bề rộng hoặc độ lệch của mâm có thể đưa vành mâm sát hệ thống treo hơn, nhô về phía vè xe hơn hoặc đồng thời theo cả hai hướng. Máy tính này so sánh mâm hiện tại với mâm dự kiến, kể cả spacer, rồi ước tính thay đổi tại mép trong, mép ngoài, ET hiệu dụng sau spacer và Backspacing của từng mâm. Kết quả chỉ mô tả hình học của mâm; không xác nhận khoảng hở thực tế của lốp, phanh, moay-ơ hay xe.

Cách so sánh vị trí hai bộ mâm

  1. 1

    Nhập mâm hiện tại

    Dùng bề rộng danh nghĩa được dập trên mâm, chẳng hạn 7.5J, cùng ET có dấu theo mm. Nhập 0 nếu bộ hiện tại không dùng spacer.

  2. 2

    Thêm mâm dự kiến

    Nhập bề rộng và ET ghi trên mâm mới. ET dương cao hơn thường đưa mâm vào trong; ET thấp hơn hoặc âm đưa mâm ra ngoài.

  3. 3

    Tính cả spacer

    Spacer đưa mâm sau lắp đặt ra ngoài đúng bằng bề dày của nó. Ví dụ, spacer 5 mm làm vị trí lắp của mâm ET+35 tương đương ET+30.

  4. 4

    Kiểm tra cả hai phía

    Xem thay đổi khoảng hở phía trong, vị trí mép ngoài và Backspacing. Sau đó đối chiếu toàn bộ tổ hợp mâm-lốp trên đúng phiên bản xe.

Độ lệch ngang và vị trí mâm

Độ lệch mâm, thường được ghi là ET (trong quy chuẩn kỹ thuật còn gọi là độ lệch ngang), là khoảng cách có dấu từ mặt phẳng trung tuyến của vành đến bề mặt lắp ghép với moay-ơ. ET dương đặt mặt lắp ghép về phía mặt ngoài của mâm và thường đưa mâm vào trong. ET âm đặt mặt lắp ghép về phía mép trong và đưa mâm ra ngoài.

Máy tính đổi bề rộng mâm sang mm trước. Với bề rộng danh nghĩa W, độ lệch dập trên mâm ET và bề dày spacer S:

ET hiệu dụng = ET - S

Vị trí phía trong = W / 2 + ET hiệu dụng

Vị trí phía ngoài = W / 2 - ET hiệu dụng

Các vị trí được đo từ mặt phẳng lắp moay-ơ đến mép bệ tỳ lốp theo bề rộng danh nghĩa. Vị trí phía trong tăng nghĩa là mâm mới vươn gần hệ thống treo hơn và còn ít khoảng hở hơn. Vị trí phía ngoài tăng nghĩa là mâm nhô xa hơn về phía vè xe.

Bề rộng danh nghĩa không phải bề rộng tổng thể

Kích thước 18 × 8J mô tả đường kính bệ tỳ lốp 18 in và bề rộng danh nghĩa 8 in giữa hai bệ tỳ. Bề rộng vật lý từ mép ngoài này đến mép ngoài kia thường lớn hơn khoảng 1 in.

Sự khác biệt này ảnh hưởng đến cách ước tính Backspacing:

Backspacing (in) ≈ (Bề rộng danh nghĩa + 1) / 2 + Độ lệch / 25.4

Phần cộng 1 in chỉ là quy ước ước tính, không phải kích thước mép được bảo đảm. Bản vẽ kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc phép đo bằng thước thẳng từ mép trong đến mặt lắp sẽ đáng tin cậy hơn. Spacer thay đổi vị trí sau lắp đặt nhưng không thay đổi Backspacing do kết cấu của bản thân mâm.

Ví dụ tính toán

So sánh mâm 7 in ET+45 với mâm 8 in ET+35, đều không dùng spacer:

Thông số Mâm hiện tại Mâm mới Thay đổi
Bề rộng danh nghĩa 177,8 mm 203,2 mm Rộng hơn 25,4 mm
ET hiệu dụng ET+45 ET+35 Thấp hơn 10 mm
Vị trí phía trong 133,9 mm 136,6 mm Giảm 2,7 mm khoảng hở
Vị trí phía ngoài 43,9 mm 66,6 mm Nhô ra thêm 22,7 mm
Backspacing ước tính 5,77 in 5,88 in Tăng 0,11 in

Thêm spacer 5 mm cho mâm mới sẽ tạo vị trí hiệu dụng ET+30. So với mâm ban đầu, khoảng hở phía trong tăng khoảng 2,3 mm, còn mép ngoài nhô thêm khoảng 27,7 mm. Backspacing của riêng mâm vẫn xấp xỉ 5,88 in.

Vì sao kết quả không bảo đảm lắp vừa

Chỉ bề rộng và ET không thể xác nhận một bộ mâm có phù hợp hay không. Còn phải xét bề rộng thực và hình dạng hông lốp, đường kính mâm, thiết kế nan, khoảng hở cùm phanh, PCD, lỗ tâm, tải trọng, góc đặt bánh xe, góc đánh lái và hành trình hệ thống treo. Khoảng hở với vè cũng thay đổi khi đánh hết lái, phanh hoặc nhún hết hành trình.

Hãy dùng kết quả để so sánh hình học, rồi xác nhận toàn bộ thông số với nhà sản xuất xe, nhà sản xuất mâm hoặc cơ sở lốp-mâm có chuyên môn. Cục Đăng kiểm Việt Nam định nghĩa độ lệch ngang theo mặt phẳng trung tuyến và mặt lắp ghép; việc thay đổi thực tế vẫn phải đáp ứng quy chuẩn, hồ sơ kỹ thuật và yêu cầu kiểm định áp dụng cho xe.

Câu hỏi thường gặp

ET dương đặt mặt lắp moay-ơ về phía mặt ngoài mâm và thường đưa mâm vào trong hơn. ET âm đặt mặt đó về phía mép trong và đưa mâm ra ngoài. ET0 nghĩa là mặt lắp trùng với mặt phẳng trung tuyến của mâm.

Lấy ET dập trên mâm trừ bề dày spacer để có vị trí lắp hiệu dụng. Spacer 5 mm trên mâm ET+35 tạo cùng vị trí trung tuyến với ET+30. Nó không đổi ký hiệu dập trên mâm hay Backspacing do kết cấu mâm.

Bề rộng công bố được đo giữa hai bệ tỳ lốp, còn Backspacing đo từ mặt lắp đến mép trong vật lý. Hai mép thường làm bề rộng tổng thể tăng khoảng 1 in, nhưng đây chỉ là ước tính vì thiết kế từng mâm khác nhau.

Không. Máy chỉ so sánh hình học mép mâm, không kiểm tra lốp, PCD, lỗ tâm, cùm phanh, hình dạng nan, tải trọng, khoảng đánh lái hoặc hành trình hệ thống treo. Cần xác nhận đúng tổ hợp cho phiên bản xe trước khi mua hoặc lắp.

Bề rộng lốp không đổi ET của mâm nhưng lốp có thể là điểm gần hệ thống treo hoặc vè nhất. Bề rộng thực cũng thay đổi theo bề rộng mâm, mẫu lốp và áp suất bơm.

Phần bề rộng tăng thêm nằm ở cả hai phía của đường trung tâm. Nếu ET không đổi, một nửa đi vào trong và một nửa ra ngoài. Thay đổi ET còn dịch chuyển toàn bộ mâm nên phải tính hai tác động cùng lúc.

Đó là thay đổi ước tính giữa đường tâm bánh trái và phải nếu lắp cùng một cấu hình ở hai bên trục. Mỗi bên ra ngoài 10 mm làm vệt bánh tăng khoảng 20 mm. Con số này không phải bề rộng lốp và không chứng minh tính hợp lệ.

Không. Máy chủ của trang dùng dữ liệu để cập nhật kết quả và liên kết theo bước có thể chứa kích thước trong URL để khôi phục ở bước sau. Không có tệp mâm nào được tải lên và trang không gọi dịch vụ tra cứu xe bên ngoài.

Công cụ liên quan

Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác