Công cụ chuyển đổi khối lượng

Kết quả
Tiếp theo

Ở Anh, người ta tính khối lượng cơ thể bằng stone; ở Mỹ là pound; ở hầu hết các quốc gia khác là kilôgam; còn mọi thứ từ một lá thư gửi qua bưu điện đến phô mai ở cửa hàng thực phẩm thì dùng ounce, cách đo khối lượng bị phân mảnh thành nhiều hệ riêng biệt. Công cụ này hỗ trợ các đơn vị mét và đơn vị Anh chính, bao gồm stone (không hề tồn tại ở Mỹ), tấn dài và tấn ngắn, tấn mét, miligam và ounce troy dùng cho kim loại quý. Chỉ cần nhập một giá trị bất kỳ theo đơn vị bất kỳ, bạn sẽ thấy ngay năm giá trị tương đương phổ biến khác.

Cách chuyển đổi khối lượng

  1. 1

    Nhập một giá trị

    Cả số thập phân và phân số (1/2 lb) đều dùng được.

  2. 2

    Chọn đơn vị nguồn

    Được phân nhóm theo hệ mét, hệ thông dụng của Mỹ, hệ Anh và hệ troy.

  3. 3

    Chuyển đổi

    Mọi phép tính đều dùng kilôgam trong nội bộ, nên việc chuyển đổi qua lại không bị mất độ chính xác.

  4. 4

    Xem bảng

    Kết quả là giá trị bạn đã nhập, được biểu diễn dưới năm dạng tương đương phổ biến.

Một kilôgam bằng

Đơn vị Tương đương
pound 2,2046
ounce 35,274
stone 0,15747
tấn ngắn 0,0011023
tấn dài 0,00098421
tấn mét 0,001
gam 1000

Khối lượng cơ thể tính bằng stone

Đơn vị stone (viết tắt là st) nặng 14 pound và chỉ được dùng ở Anh và Ireland. Khối lượng cơ thể thường được biểu thị bằng số stone cộng với phần lẻ tính theo pound: một người nặng 14 st 5 lb tương ứng với 14 × 14 + 5 = 201 lb, tức 91,2 kg. Công cụ này hiển thị cả giá trị stone dưới dạng thập phân lẫn cách tách thành st và lb.

Ounce troy so với ounce avoirdupois

Kim loại quý được cân theo ounce troy, đơn vị nặng hơn ounce thông thường (avoirdupois): 1 ounce troy = 31,1035 g, so với 1 ounce thông thường = 28,3495 g. Chính vì vậy, một đồng tiền vàng 1 ounce chứa nhiều kim loại hơn một thanh sô cô la 1 ounce.

Tấn ngắn, tấn dài và tấn mét

Ba đơn vị khác nhau, đều được gọi là “ton” trong tiếng Anh:

  • Tấn mét: 1.000 kg. Được dùng trên toàn thế giới.
  • Tấn ngắn: 2.000 pound = 907,185 kg. Được dùng ở Mỹ.
  • Tấn dài (tấn Anh): 2.240 pound = 1.016,047 kg. Từng được dùng ở Anh cho vận tải biển.

Khi một bài báo nói “hàng triệu tấn” mà không nêu rõ, ngày nay mặc định được hiểu là tấn mét; tuy nhiên, các nguồn tài liệu cũ trong ngành khai khoáng, vận tải biển và hải quân thường có ý nói tới tấn dài.

Mẹo về độ chính xác

  • Cân khối lượng cơ thể: chính xác đến khoảng 0,1 kg (100 g).
  • Cân nhà bếp: chính xác đến 1-5 g.
  • Cân dùng cho vận chuyển: chính xác đến kilôgam gần nhất đối với bưu kiện.
  • Cân phân tích trong phòng thí nghiệm: đến mg hoặc nhỏ hơn.

Các chữ số thập phân ở cuối kết quả chuyển đổi là đúng về mặt toán học, nhưng thường vượt quá độ chính xác của bất kỳ thiết bị nào đã đo giá trị nguồn.

Câu hỏi thường gặp

Pound avoirdupois quốc tế (chính xác bằng 0,45359237 kg) được dùng ở Mỹ, Anh, Canada, Úc và New Zealand. Các loại pound trong lịch sử (Tower, La Mã, Vienna) từng khác nhau nhưng nay không còn được dùng.

Nói chính xác, kilôgam đo khối lượng còn newton đo trọng lượng (khối lượng × trọng lực). Trong đời sống hằng ngày, “trọng lượng” thường được hiểu là khối lượng, và tất cả các đơn vị ở đây đều là đơn vị khối lượng. Nếu bạn làm việc với vật lý, sự phân biệt này rất quan trọng.

Không phải trong mọi trường hợp. Tỉ lệ giữa khối lượng và thể tích phụ thuộc vào nguyên liệu (một cốc bột nhẹ hơn một cốc đường). Hãy dùng công cụ chuyển đổi chuyên cho nấu ăn, vốn biết mật độ của thứ bạn đang đo.

Không. Quá trình chuyển đổi chạy cục bộ ngay trong trình duyệt của bạn.

Công cụ liên quan

Công cụ này có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác